Tìm kiếm Ebook:

⇩⇩⇩ HƯỚNG DẪN TẢI EBOOK TRÊN BLOG ⇩⇩⇩

❗️❗️❗️ HƯỚNG DẪN TẢI EBOOK TRÊN TRANG BLOG TAILIEUNONGNGHIEP.COM

Xin thông báo link download ở mediafire đã die , khi download những tài liệu đó bạn sẽ gặp thông báo " Something appears to be mis...

Hiển thị các bài đăng có nhãn BẢO VỆ THỰC VẬT. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn BẢO VỆ THỰC VẬT. Hiển thị tất cả bài đăng

[EBOOK] GPB 221 FUNDAMENTALS OF PLANT BREEDING (2+1) FOR B.Sc. (AGRI.), DR. SOMU. G., DEPARTMENT OF GENETICS AND PLANT BREEDING, COLLEGE OF AGRICULTURE CHAMARAJANAGAR


GPB 221 (2+1) FUNDAMENTALS OF PLANT BREEDING

Theory Lecture Outlines

1. Definition, aim, objectives and scope of plant breeding

2. History, development and landmarks in plant breeding, Accomplishments of plant breeding

3. Modes of reproduction - asexual reproduction and sexual reproduction -significance in plant breeding

4. Modes of pollination - classification, self-pollination - mechanisms promoting self-pollination cross- pollination - mechanisms promoting cross-pollination-often cross-pollinated crops

5. Breeding methods and cultivar options in plant breeding

6. Pollination control systems - Self-incompatibility- classification, mechanisms of SI, methods to overcome SI.

7. Male sterility - types, genetic, cytoplasmic and cytoplasmic genetic male sterility, inheritance and maintenance, utilization of male sterile lines in hybrid seed production.

8. Domestication, Acclimatization and introduction.

9. Plant introduction, types, history, plant introduction agencies in India, NBPGR and its activity, Procedure of plant introduction, purpose of plant introduction, genetic erosion.

10. Plant Genetic Resources, conservation In vitro and in vivo, Centres of origin/diversity, Law of parallel variation

11. Genetic methods and breeding methods in self pollinated crosp - Selection, selection intensity, selection differential, heritability and genetic advance

12. Mass selection- procedure, modification of mass selection - merits, demerits and achievements

13. Johannsen’s pure line theory and its concepts and significance - origin of variation in pure lines, characters of pure lines - progeny test, Genetic basis of pure line selection, procedure, merits, demerits and achievements.

14. components of Genetic variation -additive, dominance and epistatic variance, hybridization techniques- aims and objectives, types, procedure / steps involved in hybridization

15. Handling of segregating generations - pedigree method - procedure, modifications, merits, demerits and achievements

16. Bulk method - procedure, merits, demerits and achievements of bulk method

17. Single seed descent method

18. Backcross method of breeding - its requirements and applications - procedure, applications

19. Multiline concept, multiline variety - characteristics, develop ment, achievements

20. Concepts of population genetics and Hardy Weinberg Law - factors affecting equilibrium frequencies in random mating populations.

21. Genetic basis and methods of breeding cross pollinated crops, modes of selection

22. Population improvement methods- Ear to Row method, modified ear to row method, recurrent selection schemes.

23. Heterosis - heterosis and hybrid vigour, luxuriance, heterobeltiosis, brief history, heterosis in cross- pollinated and self-pollinated species - manifestations of heterosis, genetic bases of heterosis - dominance, over dominance and epistasis hypotheses, physiological basis, Biochemical basis, commercial utilization

24. Inbreeding depression - effects of inbreeding, degrees of inbreeding depression, procedure for development of inbred lines and their evaluation and development of hybrids -important steps in production of single and double cross hybrids

25. Synthetics and composites - production procedures - merits, demerits and achievements

26. Methods of breeding for asexually propagated crops, clone, characteristics of asexually propagated crops, characteristics of clones, procedure, advantages and disadvantages,

27. Wide hybridization and prebreeding- production of distant hybrids, techniques for production of distant hybrids - applications of wide hybridization in crop improvement, limitations and achievements

28. Polyploidy in relation to plant breeding- autopolyploids, origin and production, morphological and cytological features of autopolyploids, applications, limitations. Allopolyploids -applications of allopolyploidy in crop improvement, limitations.

29. Mutation breeding - characteristic features, procedure, applications, advantages, limitations and achievements.

30. Breeding for important biotic and abiotic stresses - Disease resistance, insect resistance, Drought, salinity, alkalinity, temperatur e etc.

31. Biotehnological tools - DNA markers, types and Marker assisted selection

32. Intellectual property rights (IPR), patenting, Plant breeder and farmer’s rights, ppvfra etc.

[EBOOK] GPB 221 FUNDAMENTALS OF PLANT BREEDING (2+1) FOR B.Sc. (AGRI.), DR. SOMU. G., DEPARTMENT OF GENETICS AND PLANT BREEDING, COLLEGE OF AGRICULTURE CHAMARAJANAGAR

DOWNLOAD HERE

Keyword: ebook, giáo trình, FUNDAMENTALS OF PLANT BREEDING, NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA VIỆC CHỌN GIỐNG CÂY TRỒNG, chọn giống cây trồng, công nghệ giống cây trồng

[EBOOK] GIÁO TRÌNH BỆNH CÂY ĐẠI CƯƠNG (CHUYÊN NGÀNH BẢO VỆ THỰC VẬT),GS. TS. VŨ TRIỆU MÂN ET AL., TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I - HÀ NỘI


Bệnh cây đại cương là phần trang bị những kiến thức cơ bản, các khái niệm, định nghĩa, các nội dung chủ yếu của khoa học bệnh cây, là môn học cơ sở cho phần bệnh cây chuyên khoa của môn học bệnh cây (Phytopathology). Môn học giúp sinh viên nắm vững các đặc điểm sinh vật học và sinh thái học của các nguyên nhân gây bệnh và những hướng phòng trừ, hạn chế bệnh hại. Nội dung chủ yếu của môn học gồm:


1. Khái niệm chung về bệnh cây.


2. Sinh thái bệnh cây.


3. Phòng trừ bệnh cây.


4. Bệnh cây do môi trường.


5. Nấm gây bệnh cây.


6. Vi khuẩn gây bệnh cây.


7. Virus gây bệnh cây.


8. Phytoplasma gây bệnh cây.


9. Viroide gây bệnh cây.


10. Tuyến trùng gây bệnh cây.


11. Protozoa gây bệnh cây.


12. Thực vật thượng đẳng gây bệnh cây.


Tham gia viết giáo trình này gồm các tác giả:


1. GS.TS. Vũ Triệu Mân: chương I, chương II, chương III, chương IV, chương VII, chươngVIII, chương IX.


2. PGS.TS Lê Lương Tềphần phân loại nấm - chương V, phần triệu chứng bệnh cây - chương I, phần những thay đổi của cây sau khi bị bệnh -chương I.


3. PGS.TS Nguyễn Kim Vân: chương V.


4. TS. Đỗ Tấn Dũng: chươngVI, chương XII.


5. TS. Nguyễn Ngọc Châu: chương X.


6. TS. Ngô Thị Xuyên: chương XI.


7. TS. Nguyễn Văn Viên: phần biện pháp hoá học - chương III.


8. GS.TS Vũ Hữu Yêm: phần bệnh do thiếu dinh dưỡng - chương IV.


9. PGS.TS Ngô Bích Hảo: phần phân loại và phòng trừ - chương VII.


Giáo trình này chủ yếu dùng cho sinh viên năm thức 3 ngành Bảo vệ thực vật. Giáo trình đã được soạn thảo với việc bổ sung nhiều tư liệu mới vì vậy có thể làm tài liệu tham khảo cho các kỹ sư đã ra trường và những cán bộ kỹ thuật quan tâm tới môn học bệnh lý thực vật.


Trân trọng giới thiệu tới quý bạn đọc!
Quý bạn đọc có thể xem EBOOK GIÁO TRÌNH BỆNH CÂY CHUYÊN KHOA (Chuyên ngành Bảo vệ thực vật) của cùng nhóm tác giả TẠI ĐÂY.

[EBOOK] GIÁO TRÌNH BỆNH CÂY ĐẠI CƯƠNG (CHUYÊN NGÀNH BẢO VỆ THỰC VẬT),GS. TS. VŨ TRIỆU MÂN ET AL., TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I - HÀ NỘI

Quý bạn đọc có thể tải ebook về miễn phí tại đây: PART 1 |  PART 2

Từ khoá: ebook, giáo trình, bệnh cây đại cương, giáo trình bệnh cây đại cương, bệnh cây, Khái niệm chung về bệnh cây, Sinh thái bệnh cây, Phòng trừ bệnh cây, Bệnh cây do môi trường, Nấm gây bệnh cây, Vi khuẩn gây bệnh cây, Virus gây bệnh cây, Phytoplasma gây bệnh cây, Viroide gây bệnh cây, Tuyến trùng gây bệnh cây, Protozoa gây bệnh cây, Thực vật thượng đẳng gây bệnh cây

[EBOOK] GIÁO TRÌNH QUẢN LÝ CỎ DẠI, NGUYỄN HỮU TRÚC, KHOA NÔNG HỌC, TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

Cỏ dại là cây mọc không đúng chổ hoặc mọc ở chổ không mong muốn. Là cây mọc lên không do gieo trồng mà gây thiệt hại nhiều hơn sinh lợi. Là cây hoặc bộ phận của cây tác hại đến những mục tiêu của con người. Tóm lại, cỏ dại là các cây mọc không theo ý muốn trên các diện tích mà con người tác động lên và gây tác hại đến những mục tiêu của con người. Còn cây trồng là những cây được trồng và chăm sóc nhằm có thể tận dụng tối đa nguồn lợi thiên nhiên.


Cỏ dại có vai trò quan trọng trong việc quản lý tất cả nguồn đất và nguồn nước nhưng chúng cũng gây thiệt hại rất lớn trong nông nghiệp. Hiện nay có nhiều loài gây hại như: côn trùng, giun tròn, dịch bệnh, loài gặm nhấm… Tổng sản phẩm nông nghiệp bị mất hàng năm gây ra từ nhiều loài gây hại, trong đó cỏ dại chiếm khoảng 45%, sâu bọ 30%, bệnh hại 20%, những tác nhân làm hại cây trồng khác 5%. Tuy nhiên, theo FAO thiệt hại do cỏ dại gây ra khoảng 11,5% tổng sản lượng nông sản trên toàn thế giới


Năng suất cây trồng giảm có liên quan trực tiếp với sự cạnh tranh của cỏ dại. Nói chung, sự gia tăng 1 kg khối lượng cỏ dại tương ứng với việc giảm 1 kg khối lượng cây trồng. Cỏ dại hút chất dinh dưỡng hiệu quả hơn cây trồng. Trong điều kiện khô hạn, cỏ dại phát triển mạnh hơn những loại cây trồng khác. Khi không bị tác động, một vài loại cỏ dại có thể tăng trưởng nhanh hơn, cao hơn và ngăn chặn sự đâm chồi, mọc cành của cây trồng. Chúng có thể lấy đi ánh sáng và ảnh hưởng bất lợi đến quang hợp và khả năng sản xuất của cây trồng.


Tùy thuộc vào mức độ cạnh tranh, cỏ dại làm giảm năng suất cây trồng từ 10% đến 25%. Mặt khác, nếu không có sự cạnh tranh của cỏ dại trên cánh đồng, sản phẩm nông nghiệp của thế giới có thể tăng từ 10 đến 25%. Có khoảng 15% năng suất cây trồng bị mất đi ở một nước đang phát triển như Ấn Độ, tổng chi phí trong việc kiểm soát cỏ dại trong trồng trọt chiếm 5 tỉ USD tính theo mức giá hiện tại. Con số này có thể lớn hơn nữa nếu sự ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp của cỏ dại sống trong nước, lâm nghiệp và khu công nghiệp cũng được tính đến. Sự mất mát này nếu vẫn tiếp tục thì có thể dẫn đến nền kinh tế của một nước bị kiệt quệ.


[EBOOK] GIÁO TRÌNH QUẢN LÝ CỎ DẠI, NGUYỄN HỮU TRÚC, KHOA NÔNG HỌC, TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH


Quý bạn đọc có thể tải ebook trên về TẠI ĐÂY.


Từ khoá: ebook, giáo trình, cỏ dại, quản lý cỏ dại, giáo trình quản lý cỏ dại, giáo trình cỏ dại, cỏ tiền nảy mầm, cỏ hậu nảy mầm, cỏ hằng niên, cỏ đa niên, cỏ trong ruộng lúa, cỏ lúa, tác hại của cỏ dại, phòng trừ cỏ dại

[EBOOK] NHỮNG ĐIỀU BẠN NÊN BIẾT VỀ THẾ GIỚI THỰC VẬT (PLANT KINGDOM), TS. TRỊNH THANH TOẢN VÀ TẠ VĂN HÙNG, NXB THANH NIÊN

Sách này trình bày dưới dạng song ngữ Anh - Việt những kiến thức căn bản về thế giới thực vật nhằm giúp bạn đọc có điều kiện tiếp cận sự tiến hóa đầy kỳ diệu của vô số các loài thực vật nảy mầm và tăng trưởng trên trái đất của chúng ta.

Các chủ điểm của sách thật đa dạng như: sự tiến hóa của thực vật, vi khuẩn, địa y, tảo và nấm, thực vật ngành rêu, thực vật hạt trần và hạt kín v.v.

Cuối mỗi bài, sách có chú thích các cụm từ và mẫu câu nhằm giúp bạn đọc cũng cố vốn từ vựng. Sách cũng có nhiều hình ảnh minh họa nhằm làm sáng tỏ và phong phú hóa một số nội dung.

Ngoài ra, để luyện kỹ năng nghe hiểu cho bạn đọc, chúng tôi có kèm đĩa CD gồm các bài đọc tiếng Anh, với nội dung được đọc chậm rãi để bạn đọc tiện theo dõi.

Hy vọng rằng với nội dung phong phú, bố cục mạch lạc, sách sẽ là nguồn tham khảo quý báu cho bạn đọc.
Chúc các ban thành công!

[EBOOK] NHỮNG ĐIỀU BẠN NÊN BIẾT VỀ THẾ GIỚI THỰC VẬT (PLANT KINGDOM), TS. TRỊNH THANH TOẢN VÀ TẠ VĂN HÙNG, NXB THANH NIÊN

Quý bạn đọc có thể tải ebook trên về TẠI ĐÂY.

Từ khoá: ebook, giáo trình, thế giới thực vật, những điều bạn nên biết về thế giới thực vật, sự tiến hoá của thế giới thực vật, sự tiến hóa của thực vật, vi khuẩn, địa y, tảo và nấm, thực vật ngành rêu, thực vật hạt trần và hạt kín

[EBOOK] QUẢN LÝ TỔNG HỢP DỊCH HẠI (IPM) TRÊN RAU HỌ HOA THẬP TỰ, TS. NGUYỄN TRƯỜNG THÀNH, VIỆN BẢO VỆ THỰC VẬT, NXB LAO ĐỘNG - XÃ HỘI

Từ xa xưa cũng như trong quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng hiện nay, cây rau vẫn là một cây trồng rất quan trọng trong sản xuất nông nghiệp. Đặc biệt, rau họ hoa thập tự đóng vai trò hàng đầu trong vụ Đông Xuân ở nước ta và nông dân trồng rau đã có nhiều kinh nghiệm canh tác lâu đời.

Tuy nhiên, ngoài những yếu tố thuận lợi về tự nhiên như đất đai, khí hậu... người trồng rau cũng phải đương đầu với nhiều dịch hại; có thể nói đây là công việc khó khăn, phức tạp nhất với người nông dân. Dịch hại rau phát triển ngày càng mạnh đi đôi với các biện pháp thâm canh tăng năng suất rau. Như chạy đua với sự phát triển của dịch hại, người trồng rau đã sử dụng thuốc hoá học ngày càng nhiều và bất hợp lý dẫn đến những hậu quả sinh thái không thể kiểm soát được: Sâu bệnh kháng thuốc và ngày càng phát triển phức tạp, khó phòng trừ; thiên địch bị suy giảm; môi trường và nhất là nông sản bị ô nhiễm,...

Trong khi đó, cùng với sự phát triển của nền kinh tế và mức sống của nhân dân, yêu cầu về rau an toàn và vệ sinh môi trường của toàn xã hội ngày càng cao. Do vậy, việc phát triển và ứng dụng biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp trên rau nói chung và rau họ hoa thập tự nói riêng là con đường đúng đắn nhằm đạt mục tiêu nâng cao thu nhập cho người sản xuất và giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tạo ra nhiều thực phẩm rau an toàn cho người tiêu dùng.

Cần phải nhấn mạnh rằng trong quản lý dịch hại tổng hợp, các biện pháp cơ bản mà con người đã khám phá ra đều không bị tẩy chay mà được sử dụng như một sự tác động khôn ngoan nhất vào hệ thống cây trồng - dịch hại nhằm đạt mục đích lâu dài và bền vững cho hệ sinh thái cũng như lợi ích của con người. Nếu như các biện pháp canh tác là nền tảng, biện pháp sinh học được ưu tiên cao thì biện pháp hoá học được chú trọng sử dụng đúng mức cần thiết và tất cả đều góp phần không phải nhằm tiêu diệt dịch hại mà làm cây trồng được bảo vệ tốt hơn, nông sản an toàn hơn.

Tài liệu này là sự cô đúc và cập nhật những kết quả nghiên cứu, những thông tin khoa học về quản lý dịch hại tổng hợp trên rau họ hoa thập tự trong và ngoài nước. Đặc biệt, tác giả cũng chú trọng đề cập sâu hơn về các khái niệm rau an toàn cũng như những thông tin cần thiết cho sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, một công việc khó khăn nhất hiện nay trong sản xuất của người nông dân.

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Văn Tuất, PGS. TS. Phạm Văn Lầm và KS. Phạm Thị Nhất đã đóng góp những ý kiến quý báu cho việc soạn thảo tài liệu này.

Hy vọng cuốn sách nhỏ này có ích cho người đọc và mặc dù đã rất cố gắng nhưng chắc vẫn còn nhiều thiếu sót, vì vậy chúng tôi mong nhận được nhiều đóng góp từ bạn đọc gần xa để những lần xuất bản tiếp theo được hoàn thiện hơn. Mọi thông tin xin gửi về tác giả:

TS. Nguyễn Trường Thành

VIỆN BẢO VỆ THỰC VẬT

Đông Ngạc, Từ Liêm, Hà Nội

Xin chân thành cám ơn!

[EBOOK] QUẢN LÝ TỔNG HỢP DỊCH HẠI (IPM) TRÊN RAU HỌ HOA THẬP TỰ, TS. NGUYỄN TRƯỜNG THÀNH, VIỆN BẢO VỆ THỰC VẬT, NXB LAO ĐỘNG - XÃ HỘI

Quý bạn đọc có thể tải ebook trên về TẠI ĐÂY.

Từ khoá: ebook, giáo trình, bảo vệ thực vật, quản lý dịch hại tổng hợp trên rau họ thập tự, IPM trên rau họ thập tự, kỹ thuật trồng rau họ thập tự, kỹ thuật IPM trên rau họ thập tự, kỹ thuật bảo vệ thực vật trên rau họ thập tự

[EBOOK] GIỐNG CÂY KHÁNG CÔN TRÙNG, TS. NGUYỄN VĂN HUỲNH, NXB NÔNG NGHIỆP



Trong số các giống của một loại cây trồng nào đó - thí dụ như lúa, bấp hay đậu nành - thì có một vài giống cỏ đặc điểm là côn trụng không tấn công và gây hại được nên không bị mất năng suất, thì người ta gọi đó là giống kháng, thí dụ như giống lúa kháng rầy nâu mà chúng ta đang canh tác hiện nay. Tính kháng đó có thể di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác nên nông dân có thể để giống hay nhân giống lên mà dùng cho các mùa vụ kế tiếp, hay phổ biến sang các dịa phương hoặc quốc gia khác.


Khởi đầu, đó là các giống cây có sẵn từ lâu đời tại địa phương mà trước giờ chưa ai để ý tới vì côn trùng chưa gây hại nhiều. Thí dụ như khi rầy nâu bắt đầu phát dịch và gây hại lúa do các giống lúa Thần Nông như IR8, 73-2 được trồng đại trà ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) từ năm 1974, thì công tác tuyền chọn giống lúa kháng rầy nâu bắt đầu. Và sau khi thanh lọc gần 300 giống lúa mùa của cả nước thì thấy chỉ có 2 giống cỏ tính kháng rầy có tên là Nhe và Sằn có nguồn gốc từ miền Trung, không bị rầy tấn công, nên gọi là giống kháng. Ở Ấn Độ, người ta cũng tìm thấy vài giống như Rathu heenati và Babavvee kháng được rầy nâu.


Tuy nhiên, nhược điềm của các giống này đều là lúa mùa địa phương nên thường có năng suất thấp, cao cây, lá dài nên dễ đổ ngã, thời gian sinh trưởng dài nên chỉ trồng được một vụ trong năm. Do đó, người ta chỉ dùng các giống kháng côn trùng này để làm nguồn lai tạo nhằm chuyền gen kháng của chúng vào trong các giống lúa cao sản đã được lai tạo sẵn nhưng chưa có gen kháng côn trùng.


[EBOOK] GIỐNG CÂY KHÁNG CÔN TRÙNG, TS. NGUYỄN VĂN HUỲNH, NXB NÔNG NGHIỆP


Quý bạn đọc có thể tải ebook trên về TẠI ĐÂY.


Từ khoá: ebook, giáo trình, giống kháng kháng cây trồng, tính kháng cây trồng, giống cây kháng côn trùng, kháng sâu, kháng rầy, di truyền tính kháng sâu rầy

[EBOOK] FRIENDS OF THE RICE FARMER: Helpful Insects, Spiders, and Pathogens, B.M. Shepard, A.T. Barrion and J.A. Litsinger, IRRI


This booklet illustrates representative examples of some of the more common species of predators, parasites, and diseases of insect pests of rice. It can be used with the IRRI booklet Field problems of tropical rice, which provides information only on pest species.

Before intelligent decisions about pesticide applications can be made, it is necessary to be able to identify which insect species are pests and which are beneficial. The occurrence of beneficial organisms varies depending upon location, time of year, and crop cultural practices. Thus we made no attempt to rank the groups by their relative importance.

Scientific language has been minimized so that the descriptions can be more easily understood. The pictures will provide an easy way of identifying beneficial species and thereby help prevent unnecessary chemical treatments.

Like Field Problems, this booklet was designed to facilitate its easy and inexpensive translation and copublication in languages other than English. IRRl does not ask for payment of royalties or payments for translation of IRRl materials published in developing nations. For details, contact the Communication and Publications Department, International Rice Research Institute, PO Box 933, Manila Philippines.

[EBOOK] FRIENDS OF THE RICE FARMER: Helpful Insects, Spiders, and Pathogens, B.M. Shepard, A.T. Barrion and J.A. Litsinger, IRRI

DOWNLOAD HERE

Keyword: ebook, giáo trình, Helpful Insects, Spiders, Pathogens, thiên địch trên ruộng lúa, côn trùng có lợi trên ruộng lúa



[EBOOK] ILLUSTRATED GUIDE TO INTEGRATED PESTMANAGEMENT IN RICE IN TROPICAL ASIA, W. H. Reissig, E. A. Heinrichs, J. A. Litsinger, K. Moody, L. Fiedler, T. W. Mew, and A.T. Barrion, IRRI


In the past, farmers in tropical Asia grew traditional rice cultivars and either relied primarily on cultural, mechanical, and physical methods of pest control or practiced no pest control. Pesticide application was limited because the yield potential of traditional varieties was too low to justify additional investments. Although pests destroyed part of each crop, severe outbreaks or epidemics were rare.

The widespread introduction of high-yielding rice cultivars in Asia in the last two decades and the associated changes in production practices have improved conditions for insects, diseases, weeds, and rodents. The higher yield potential of the new rices also made increased pesticide application economically attractive to farmers.

The replacement of traditional control methods by pesticides could increase hazards to nontarget organisms, however, and lead to the development of pesticide resistance and environmental contamination. To minimize such problems, Asian farmers must again diversify their pest control practices — a strategy that scientists now term integrated pest management (IPM).

Recently, scientists working in national rice production programs and at international agricultural research centers have written extensively about IPM for tropical rice. Many of the publications are research-oriented, fragmented, and too technical for nonscientists. Furthermore, much of the highly specialized information often focuses on a single species or a small group of pests.

This publication provides practical and comprehensive information to IPM workers in rice fields throughout tropical Asia. It briefly discusses rice plant structure and growth stages and stresses their relation to pest management. There are separate sections on cultural control of rice pests, resistant rice varieties, natural enemies of rice insect pests, and pesticides. The biology and management of the major groups of rice pests — insects, diseases, weeds, and rodents — are discussed in separate sections. Finally, integrated control measures for the entire rice pest complex and the implementation of IPM strategies at the farmer level are described.

This volume represents the combined efforts of many persons. The style and first draft of the text were developed by W. H. Reissig of the New York Agricultural Experiment Station, Geneva, New York, USA, during a 1979-80 sabbatic leave at IRRI. Reissig's firsthand experience in developing IPM strategies for farmers gave him the necessary background to organize the information in a useful form. E. A. Heinrichs, IRRl entomologist, reviewed the technical material and worked with IRRl editors and artists after Reissig's departure.

J. A. Litsinger, IRRl cropping systems entomologist, provided technical information on the biology and management of many insect pests and composed the section on cultural control. K. Moody, IRRl agronomist, supplied technical information and reviewed the section on biology and control of weeds. L. A. Fiedler, a research biologist from the Denver Wildlife Research Center, stationed at the National Crop Protection Center, University of the Philippines at Los Banos, acted as technical consultant in the preparation of the section on Biology and Management of Riceland Rats in Southeast Asia. T. W. Mew, IRRI plant pathologist, provided technical information and reviewed the section on disease management. A. T. Barrion, IRRl entomology department senior research assistant, served as technical consultant and worked with artists in the preparation of the section on Natural Enemies of Rice Insect Pests.

This volume can be easily translated into the various languages of Southeast Asia and serve as a key source of information for IPM training programs. We hope that it will stimulate the implementation of IPM technology by rice farmers in tropical Asia as well as the development of similar publications for other rice-growing regions.

[EBOOK] ILLUSTRATED GUIDE TO INTEGRATED PESTMANAGEMENT IN RICE IN TROPICAL ASIA, W. H. Reissig, E. A. Heinrichs, J. A. Litsinger, K. Moody, L. Fiedler, T. W. Mew, and A.T. Barrion, IRRI

DOWNLOAD HERE

Keyword: ebook, giáo trình, INTEGRATED PESTMANAGEMENT IN RICE, IPM, quản lý dịch hại tổng hợp trên lúa



[EBOOK] CƠ SỞ DI TRUYỀN TÍNH CHỐNG CHỊU ĐỐI VỚI THIỆT HẠI DO MÔI TRƯỜNG ĐỐI CỦA CÂY LÚA, BÙI CHÍ BỬU VÀ NGUYỄN THỊ LANG, NXB NÔNG NGHIỆP



Những thiệt hại do môi trường bao gồm các yếu tố đất đai, nước, nhiệt độ (nóng hoặc lạnh) ảnh hưởng rất lớn đến năng suất cây trồng nói chung và cây lúa nói riêng. Trên thế giới, các nhà khoa học đã sử dụng thuật ngữ “abiotic stress” để khái quát tất cả những stress do yếu tố không phải sinh học gây ra.


Phần lớn cơ chế chống chịu về sinh lý học của những thiệt hại như vậy đối với cây trồng đang được tập trung nghiên cứu với sự phối hợp giữa các nhà sinh lý, sinh hóa, di truyền, chọn giống. Nhưng đây là lĩnh vực rất khó, một số cơ chế chống chịu vẫn chưa được biết rõ, mặc dù người ta đã phân tích sự kiện ở mức độ sinh học phân tử. Việc cải tiến giống có năng suất cao kết hợp với khả năng chống chịu stress như vậy vẫn đang diễn biến rất chậm, vì những kiến thức cơ bản về di truyền và sinh lý thực vật còn hạn chế, kỹ thuật thanh lọc rất phức tạp và tốn kém.


Quyển sách này chủ yếu tập trung các vấn đề chính trên cây lúa, bao gồm: tính chống chịu khô hạn, tính chống chịu mặn, tính chống chịu ngập hoàn toàn, tính chống chịu độ độc nhôm, tính chống chịu thiếu lân, tính chống chịu độc sắt và tính chống chịu lạnh. Các phương pháp nghiên cứu di truyền được giới thiệu trong chương đầu tiên bao gồm những thành tựu về genomics, chức năng genome học, ứng dụng microarray, bản đồ đồng dạng trên cơ sở hiện tượng “synteny” của Tiến sĩ Gale (Rockefeller Fondation), và đặc biệt là phân tích QTL đối với những tính trạng di truyền số lượng, với các phần mềm rất có ích cho nhiều mục tiêu giải thích khác nhau.


Sự khan hiếm về nguồn nước tưới cho nông nghiệp hiện nay và trong tương lai là vấn đề ngày càng trở nên nghiêm trọng có tính chất toàn cầu. Do đó, các dự án nghiên cứu về cây trồng chống chịu khô hạn đang là hướng ưu tiêu đầu tư của các dự án quốc tế và quốc gia. Giống lúa chống chịu khô hạn phải được nghiên cứu trên cơ sở hiểu biết rõ ràng về cơ chế chống chịu và khả năng di truyền của giống, trước nguy cơ khủng hoảng thiếu nước trong tương lai gần. Cơ chế tránh né, cơ chế thoát và cơ chế chống chịu được đề cập một cách hệ thống trên cơ sở di truyền số lượng với những QTL có tính chất giả định về gen điều khiển hiện tượng chống chịu rất phức tạp này. Bên cạnh đó, ảnh hưởng của môi trường tác động vào tính trạng di truyền số lượng như vậy cũng cần được giải thích.


Cơ chế điều tiết áp suất thẩm thấu và qúa trình nhận tín hiệu của stress do khô hạn, mặn, và lạnh tương đối giống nhau về nguyên tắc chung. Người ta đặt ra một câu hỏi: tín hiệu ấy được sự cảm nhận của di truyền như thế nào để điều chỉnh gen mục tiêu đáp ứng với khả năng chống chịu của cây trong từng hoàn cảnh khác nhau như vậy? Đó là một hiện tượng khá thú vị trong thiên nhiên, khi chúng ta nghiên cứu sự điều tiết rất tinh vi của gen (gene regulation).


Di truyền tính chống chịu mặn đã được Viện Lúa đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) tiến hành nghiên cứu từ di truyền cơ bản đến ứng dụng chọn tạo ra một vài giống đang phát triển trong sản xuất. Nhưng tương tác giữa kiểu gen x môi trường vẫn còn là một thử thách rất lớn, và ngưỡng chống chịu phải được xác định rõ (EC khoảng 4-6 dS/m). Tập thể tác giả rất cám ơn sự hướng dẫn của TS Ning Huang (IRRI) về phân tích genome, sự cộng tác của TS Yanagihara (JIRCAS), TS Zhikang Li (IRRI) cung cấp vật liệu và phương tiện, TS Kenneth McNally (IRRI) trong phân tích mô hình toán để giải thích kết qủa.


Di truyền tính chống chịu ngập hoàn toàn được thực hiện với số năm tham gia nghiên cứu lâu nhất của tập thể tác giả. Chúng tôi cám ơn anh bạn người Thái Lan Sripongpankul đã cho phép sử dụng số liệu trong luận án Tiến sĩ để minh họa thêm trong tư liệu này, đặc biệt TS Senadhira, TS Derk HilleRisLamber (IRRI), TS Võ tòng Xuân, TS Nguyễn văn Luật đã hướng dẫn chúng tôi trong những năm đầu tiên tham gia nghiên cứu, TS Puckridge đại diện của IRRI tại Thái Lan đã tạo điều kiện cho chúng tôi được khảo sát rất nhiều vùng lúa nước sâu ở Châu Á và tiếp cận các nhà khoa học chuyên ngành về lĩnh vực này. Chúng tôi xin cám ơn TS Mackill (IRRI) với những thảo luận rất lý thú về khả năng chọn tạo giống chống chịu.


Di truyền tính chống chịu độ độc nhôm được thực hiện với sự cộng tác của tập thể các nhà khoa học TS Brar (IRRI), TS Henry Nguyễn (ĐH Texas Tech), cùng các đồng nghiệp chúng tôi tại Viện Lúa ĐBSCL, nhằm khai thác nguồn gen mục tiêu từ giống lúa hoang Oryza rufipogon ở Đồng Tháp Mười. Anh Nguyễn duy Bảy đã nổ lực hoàn thành luận án Tiến sĩ với công trình này, làm cơ sở khoa học cho các đồng nghiệp ở Ô Môn phát triển thành công giống lúa AS996 (giống quốc gia) chống chịu phèn và năng suất cao ở ĐBSCL. Chúng tôi cám ơn TS HilleRisLamber, TS Akita, TS Chang (IRRI) đã tạo điều kiện cho chúng tôi thực hiện thanh lọc nhôm tập đoàn giống lúa bản địa của Việt Nam trong năm 1985, TS Vaughan Duncan (JIRCAS) trong qúa trình thu thập lúa hoang với chúng tôi ở ĐBSCL để xác định vật liệu cho gen mục tiêu. Chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với TS John O’Toole đã giúp đỡ về kinh phí và chương trình đào tạo thông qua dự án công nghệ sinh học của Rockefeller Foundation.


Trong đất phèn, ngoài độ độc nhôm và sắt, ảnh hưởng thiếu lân cũng là vấn đề rất lớn cho cây lúa. Chúng tôi đã thực hiện công trình nghiên cứu này trên cơ sở một thí nghiệm dài hạn của Bộ Môn Canh tác thuộc Viện Lúa ĐBSCL. Khả năng đẻ nhánh có thể được xem là một tiêu chuẩn chọn lọc rất có giá trị, do đa gen điều khiển trong điều kiện thiếu lân, trong đó hoạt động của gen không cộng tính và gen cộng tính đều có ảnh hưởng quan trọng như nhau. Chúng tôi rất cám ơn TS JJ Ni (Trung Quốc) đã cho phép chúng tôi sử dụng tư liệu của anh trong thuyết minh cơ sở di truyền của tính chống chịu và những thảo luận bổ ích trong thời gian cùng nhau làm việc tại IRRI. Tính chống chịu độ độc sắt rất ít được công bố và việc đánh giá kiểu hình có thể được xem như khó khăn nhất trong các tính trạng liệt kê, vì Fe++ chuyển đổi sang Fe+++ rất dễ dàng, làm sai lệch kết qủa quan sát. Nhiễm sắc thể số 1 được xem như nhiễm sắc thể chứa nhiều gen ứng cử viên cho tính trạng liên quan đến hiện tượng chống chịu.


Tính chống chịu lạnh có rất nhiều kết qủa ở nước ngoài được công bố được tổng hợp trên cơ sở di truyền và chọn giống, chưa có công trình cụ thể từ Viện Lúa ĐBSCL.


Chúng tôi hi vọng quyển sách này sẽ cung cấp những tư liệu cần thiết cho sinh viên, nghiên cứu sinh, các nhà nghiên cứu quan tâm đến những lĩnh vực chống chịu bất lợi do môi trường, những cán bộ nông nghiệp đang phục vụ trong lĩnh vực chọn tạo giống cây trồng.


Kính mong bạn đọc thông cảm những thiếu sót trong qúa trình biên soạn, in ấn và đóng góp ý kiến cho tác giả.


Viện trưởng Bùi Chí Bửu (chủ biên), Viện Lúa Đồng Bằng Sông Cửu Long.


[EBOOK] CƠ SỞ DI TRUYỀN TÍNH CHỐNG CHỊU ĐỐI VỚI THIỆT HẠI DO MÔI TRƯỜNG ĐỐI CỦA CÂY LÚA, BÙI CHÍ BỬU VÀ NGUYỄN THỊ LANG, NXB NÔNG NGHIỆP


Quý bạn đọc có thể tải ebook trên về tại đây: PART 1 | PART 2.


Từ khoá: ebook, giáo trình, cây lúa, abiotic stress, sức chống chịu, cơ sở di truyền sức chống chịu, di truyền sức chống chịu của cây lúa, tính chống chịu khô hạn, tính chống chịu mặn, tính chống chịu ngập hoàn toàn, tính chống chịu độ độc nhôm, tính chống chịu thiếu lân, tính chống chịu độc sắt, tính chống chịu lạnh, genomics, synteny, di truyền, tính trang, di truyền số lượng

[EBOOK] CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG BẢO VỆ THỰC VẬT (BIOTECHNOLOGY IN PLANT PROTECTION), PGS. TS. PHẠM THỊ THUỲ, NXB ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Những năm qua nền sản xuất nông nghiệp ở nước ta cũng như trên thế giới đã có những chuyển biến mạnh mẽ với sự xuất hiện hàng loạt các giống câv trồng mới có giá trị kinh tế cao, có khả năng chống chịu sâu bệnh hại. Đồng thời việc thâm canh theo phương pháp mới cũng đã nâng cao được năng suất và chất lượng một cách đáng kể. Trong xu hướng chung đó, công tác bảo vệ thực vật đang trở thành một vấn đề rất quan trọng, giúp cho việc thâm canh cây trồng đảm bảo được hiệu quả trên cơ sở con người biết tác động vào trồng trọt một cách có hiểu biết. Một trong những biện pháp mới để nâng cao sản lượng và phẩm chất nông sản là áp dụng các giải pháp về các thành tựu của công nghệ sinh học vào sản xuất nông nghiệp.

Ở nước ta công nghệ sinh học (CNSH) trong bảo vệ thực vật (BVTV) vẫn còn là vấn đề mới mẻ, nhất là công nghệ sản xuất và sử dụng các loại thiên địch trong đó có các loại thuốc trừ sâu vì sinh vật để phòng trừ các loại sâu, bệnh hại, cỏ dại... Tuy nhiên trong những năm qua, được sự đầu tư của Nhà nước và các tổ chức phi chính phủ, rất nhiều các viện nghiên cứu, các trường đại học đã tập trung nghiên cứu để sản xuất ra các chế phẩm sinh học cũng như một số loài thiên địch có ích nhằm góp phần vào việc dập tắt các nạn dịch gây ra trong sản xuất nông, lâm nghiệp, bước đầu thu được một số thành tựu rất đáng khích lệ.

Cuốn sách “Công nghệ sinh học trong bảo vệ thực vật ” do PGS. TS Phạm Thị Thùy biên soạn nhằm cung cấp cho bạn đọc những thông tin và kết quả nghiên cứu về CNSH trong BVTV trên thế giới và ở Việt Nam. Với kinh nghiệm nhiều năm công tác nghiên cứu và triển khai ứng dụng các kết quả về CNSH trong BVTV vào sản xuất đồng thời giảng dạy thường xuyên cho một số trường đại học về lĩnh vực trên, tác giả đã cố gắng tập hợp tài liệu trong và ngoài nước, có lựa chọn, phân tích để viết nên công trình này. Đây là một tài liệu có giá trị và bổ ích với nhiều bạn đọc, đặc biệt cho các sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh các ngành CNSH và BVTV ở các trường đại học trong cả nước.

Xin trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc.
[EBOOK] CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG BẢO VỆ THỰC VẬT (BIOTECHNOLOGY IN PLANT PROTECTION), PGS. TS. PHẠM THỊ THUỲ, NXB ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Quý bạn đọc có thể tải ebook trên về tại đây: PART 1 / PART 2.

Từ khoá: ebook, giáo trình, công nghệ sinh học, bảo vệ thực vật, ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo vệ thực vật, nông nghiệp tiên tiến, công nghệ sinh học trong bảo vệ thực vật, IOTECHNOLOGY IN PLANT PROTECTION, thiên địch, thuốc trừ sâu bệnh sinh học

[EBOOK] Plant Pathogens and Principles of Plant Pathology-ICAR e-Course For B.Sc (Agriculture) and B.Tech (Agriculture)


Lecture 01 - Introduction

Definition and History of Plant Pathology

Plant Pathology

Plant pathology or phytopathology is the science, which deals with the plant diseases. It is concerned with health and productivity of growing plants. Phytopathology ( Greek Phyton = plant + pathos - disease, ailments + logos = discourse, knowledge) is the branch of agricultural, botanical or biological science which deals with the cause, etiology (aetiology), resulting in losses and management methods of plant diseases.

Plant pathology can also be defined as the study of the nature, cause and prevention of plant diseases. Plant pathology is related to most of the old and new sciences like biology, physics, chemistry, physiology, mathematics, genetics, soil science, biochemistry, biotechnology etc. Plant pathology has the following major objectives.

1. To study biotic (living), mesobiotic and abiotic (non-living and environmental) causes of diseases or disorders

2. To study the mechanisms of disease development by pathogens

3. To study the plant (host)-pathogen interaction in relation to environment

4. To develop methods of management of plant diseases

Plant diseases

Plant diseases are recognized by the symptoms (external or internal) produced by them or by sick appearance of the plant. The term plant disease signifies the condition of the plant due to disease or cause of the disease. Plant disease is mainly defined in terms of the damage caused to the plant or to its organ. The other definitions for the term disease are:

1. Disease is a malfunctioning process that is caused by continuous irritation, which results in some suffering producing symptoms. This definition is accepted by both American Phytopathological Society and British Mycological Society.

2. Disease is an alteration in one or more of the ordered sequential series of physiological processes culminating in a loss of coordination of energy utilization in a plant as a result of the continuous irritation from the presence or absence of some factor or agent.

3. A plant is said to be ‘diseased’ when there is a harmful deviation from normal functioning of physiological process (Federation of British Plant Pathologists, 1973).

4. The disease can also be defined as 'any disturbance brought about by a living entity or non-living agents or environmental factors which interfere with manufacture, translocation or utilization of food, mineral nutrients and water in such a way that the affected plant changes in appearance with or without much loss in yield than that of a normal healthy plant of the same variety. In general disease is an interaction among the host, parasite and the environment.

Man became painfully aware of plant diseases in the early times of antiquity. This is evidenced by the inclusion of blasting and mildew in the Old Testament. Our ancient religious literature gives informations on plant diseases much before their mention by the Greek philosopher, Theophrastus. Rigveda, Atharvanaveda (1500-500 B.C.), the Artha Shashtra of Kautilya (321-186 B.C.), Sushrute Samhita (200-500 A.D.), Vishnu Puran (500 A.D.),

Agnipuran (500-700 A.D.) and Vishnudharmottar (500-700 A.D.) are some of the ancient books from India where diseases and other enemies of plants are mentioned. In Rigveda, classification of plant diseases and germ theory of disease were discussed.

The learned men during Vedic period were aware that the diseases are caused by microbes. The book "Vraksha Ayurveda" written by Surapal in ancient India contained information on plant diseases. This is the Indian book, which gave first information on plant diseases. He divided plant diseases into two groups viz., internal and external. Plant diseases like rust, smut, downy mildew, powdery mildew and blight were mentioned in the Bible.

The Greek Philosopher, Theophrastus (370-286 B.C.) was the first to study and write about the diseases of trees, cereals and legumes. In his book 'Enquiry into plants' Theophrastus has recorded his observations, imaginations and experiences but they were not based on any experiments. He had mentioned that plants of different groups have different diseases, which are autonomous or spontaneous i.e., no external causes were associated with the plant diseases. The history in several aspects of plant pathology is given as below.

Mycology

1675 - Dutch worker Anton von Leeuwenhoek developed the first microscope.

1729 - Italian botanist P. A. Micheli proposed fungi comes from spores; father of Mycology. 1755 - French botanist Tillet published a paper on bunt or stinking smut of wheat; discovered bunt is a disease of wheat.

1807 - French scientist I. B. Prevost showed bunt of wheat is a fungus and showed evidence that a disease is caused by a microorganism.

1821 - E. M. Fries published Systema Mycologicum for naming of fungi; he was named as Linnaeus of Mycology.

1821 - Robertson of England stated that sulphur is effective against peach mildew.

1845 - Irish Potato famine due to Phytophthora infestans caused starvation of million and immigration of 1.5 million people.

1858 - J. G. Kuhn published first textbook in Plant Pathology - The Diseases of Cultivated Crops, their Causes and their Control.

1861 -Anton de Bary (Germany) worked out the life cycle of potato late blight and first to prove experimentally Phytophthora infestans is the cause of potato late blight. He proved that fungi are causes but not the results of diseases. He is the Father of Modern Plant Pathology.

1865 - Anton de Bary reported heteroecious nature of wheat stem rust.

1869 - England loses coffee production to coffee rust, forced to grow tea.

1874 -Robert Hartig published a book entitled, “Important Diseases of Forest Trees”. 1875-1912 - Brefeld discovered the methods of artificial culture of microorganisms;

he also illustrated the complete life cycles of cereal smut fungi and diseases caused by them.

1877 - M. S. Woronin discovered and named the Club root of Cabbage pathogen as Plasmodiophora brassicae.

1878 - M. S. Woronin found out the life cycle of potato wart disease.

1878 -Downy mildew of grapevine was introduced into Europe from America. The disease almost ruined the wine industry.

1881 -H.M. Ward worked out the life cycle of coffee leaf rust. He is called as Father of Tropical Plant Pathology.

1882 -Robert Hartig published a textbook -Diseases of Trees. He is called as "Father of Forest Pathology".

1885 -Pierre Marie Alexis Millardet accidentally discovered the Bordeaux mixture for the control of downy mildew of grapevine.

1885 - A. B. Frank defined and named mycorrhizal associations in plant roots.

1887 -Burgundy mixture was introduced by Mason of France.

1894 -Swedish scientist Eriksson described the phenomenon of physiologic races in cereal rust fungus, Puccinia graminis.

1899 - W. A. Orton selected and bred water-melon, cowpea and cotton for resistance to Fusarium wilt diseases. He is considered as a pioneer worker in the development of diseaseresistant varieties.

1904 - A. F. Blakeslee, American Geneticist founded heterothallism in Rhizopus

1904 - R. H. Biffen was the first to show that resistance to pathogens in plants can be inherited as a Mendelian character; pioneer in genetics of plant disease resistance.

1912 - H. Burgeff reported that within a cell of a fungus, fusion between dissimilar nuclei can occur. He called this phenomenon as heterokaryosis.

1917 -E. C. Stakman demonstrated physiologic forms in stem rust of wheat.

1918 -E.J.Butler published book on Fungi and Disease in Plants; he made exhaustive study on Indian fungi and the diseases caused by them. He is called as the Father of Modern Plant Pathology in India; He joined as the first Director of Imperial Bureau of Mycology (Commonwealth Mycological Institute, CMI) now CAB International Mycological Institute in Kew, England in 1920. He began the journal Review of Applied Mycology; with S.G. Jones he wrote, 'Plant Pathology' in 1949.

1929 -Sir Alexander Fleming isolated the antibiotic, Penicillin from the fungus, Penicillium notatum.

1932 - H. N. Hansen and R. E. Smith were the first to demonstrate the origin of physiologic races through heterokaryosis.

1934 -W. H. Tisdale and I. Williams studied the organic fungicides by discovering alkyl dithiocarbamates.

1938 - H. N. Hansen found out dual phenomenon in Fungi Imperfecti.

1942 - H. H. Flor developed gene-for-gene hypothesis in flax rust.

1943 - Great Bengal Famine due to Helminthosporium oryzae caused death of 2 million people in India.

1943 -Dimond, Heuberger and Horsfall discovered the ethylene bis dithiocarbamates.

1945 -J. G. Horsfall explored the mechanism of fungicidal action.

1948 -B. B. Mundkur started Indian Phytopathological Society with its journal Indian

Phytopathology. He has written a book ‘Fungi and Plant Diseases’ in 1949, which is the second, book in plant pathology in India.

1951-57 -E. A. Gaumann was one of the first to investigate the physiology of the wilts caused by Fusarium spp. He put forth the involvement of toxin (toxin theory) in wilt diseases.

1952 -N.F. Jensen suggested blending of different resistant genotypes of similar agronomic characters in fields of oats to reduce the spread of rust and losses from rust.

1953 -N. E. Borlaug and associates developed multiline cultivars for wheat.

1953 - Pontecorvo and his associates demonstrated parasexualism in fungi.

1956 -J. G. Horsfall published a book entitled "Principles of Fungicidal action"

1957 - E. C. Stakman with J. G. Harrar wrote a book Principles of Plant Pathology.

1963 - J. E. Van der Plank found out vertical and horizontal types of resistance in crop plants.

1966 -van Schmeling and Marshall Kulka were the first to find out systemic fungicides (oxathiin compounds - carboxin and oxycarboxin).

1970 -S. D. Garrett investigated the management of root diseases and he is the pioneer worker in the field of biological control. 1972 - G. Rangaswami wrote a book on Diseases of Crop Plants in India.

Plant Bacteriology

1683 - Anton von Leeuwenhoek first observed bacteria.

1876 -Louis Pasteur and Robert Koch -They proved that anthrax disease of cattle was caused by specific bacterium.

1876 -Robert Koch of Germany described the theory called "Koch's postulates." He established the principles of pure culture technique.

1876 -Robert Koch and Pasteur disproved the theory of spontaneous generation of diseases and propose germ theory in relation to the diseases of man and animal.

1882 -American Plant Pathologist -T. J. Burrill first time proved that fire blight of apple and pear was caused by a bacterium (now known as Erwinia amylovora).

1901-1920 E.F.Smith of U.S.A gave the final proof of the fact that bacteria could be incitants of plant diseases. He also worked on the bacterial wilt of cucurbits and crown gall disease. He is also called as "Father of Phytobacteriology". Chilton and his coworkers demonstrated that crown gall bacterium transforms plant cell to tumour cell by introducing into them a plasmid.

1910 -C. O. Jensen related crown gall of plants to cancer of animals.

1952 -J. Lederberg coined the term plasmid 1952 - S. A. Waksman won Nobel prize for the discovery of streptomycin.

1952 - Zinder and J. Lederberg discovered transduction in bacteria 1962 - H. Stolp discovered bdellovibrios.

1972 - P. B. New and A. Kerr success in biological control of A. radiobacter strain K.

1972 - I. M. Windsor and L. M. Black observed a new kind of phloem inhabiting bacterium causing clover club leaf disease.

1974 - I. Zanen et al. demonstrated Ti plasmid in Agrobacterium tumefaciens.

1980 - D. W. Dye et al. introduced the pathovar in the taxonomy of plant pathogenic bacteria.

Plant Virology

1886 -Adolf Mayer described a disease of tobacco called mosaikkranheit (tobacco mosaic). Adolf Mayer demonstrated the sap transmission of Tobacco Mosaic Virus disease.

1892 -Dimitri Ivanowski demonstrated that the causal agent of tobacco mosaic could pass through bacterial filter.

1895 -E.F. Smith of U.S.A. showed the peach yellows was a contagious disease.

1898 -M.W. Beijerinck -a Dutch microbiologist and founder of virology proved that the virus inciting tobacco mosaic is not a microorganism. He believed it to be contagium vivum fluidum (infectious living fluid). He was the first to use the term virus, which is the Latin word for poison.

1929 -F. O. Holmes provided a tool by which the virus could be measured by showing that the amount of virus present in a plant sample preparation is proportional to the number of local lesions produced on appropriate host plant leaves rubbed with the contaminated sap.

1935 -W. M. Stanley proved that viruses can be made as crystals. He got Nobel Prize in 1946.

1936 -F. C. Bawden and, N.W. Pirie (Britain) found that the crystalline nature of the virus contains nucleic acid and protein.

1939 -Kausche and colleagues first time saw the TMV virus particles with the help of Electron microscope.

1956 -Gierer and Schramm proved that the nucleic acid fraction of the virus is actually the infectious agent.

1959 -Munday succeeded in inducing TMV mutations.

1966 -Kassanis discovered the satellite viruses.

1971 -T. O. Diener discovered viroids, which only consist of nucleic acids. Smaller than viruses, caused potato spindle tuber disease (250-400 bases long of single-stranded circular molecule of infectious RNA).

Phytoplasma

1967 - Doi et al and Ishiie et al, the Japanese scientists found that mycoplasmalike organisms (MLO) could be responsible for the disease of the yellows type. Doi observed that MLO's are constantly present in phloem while Ishiie observed MLO's temporarily disappeared when the plants are treated with tetracycline antibodies.

Spiroplasma

1972-Davies et al., observed that a motile, helical wall-less microorganism associated with corn stunt diseases, which could be cultured and characterized and they named it as spiroplasma.

[EBOOK] Plant Pathogens and Principles of Plant Pathology-ICAR e-Course For B.Sc (Agriculture) and B.Tech (Agriculture)

DOWNLOAD HERE

Keyword: ebook, giáo trình, Plant Pathogens, Principles of Plant Pathology, plant diseases, Tác nhân gây bệnh thực vật, các nguyên lý của bệnh học thực vật, bệnh học thực vật, bệnh cây


[EBOOK] CỎ DẠI PHỔ BIẾN TẠI VIỆT NAM (COMMON WEEDS IN VIETNAM), SUK JIN KOO, YONG WOONG KWON VÀ DƯƠNG VĂN CHÍN (HOÀNG ANH CUNG), CÔNG TY TNHH IN - BAO BÌ KHANG THÁI



Để góp phần đáp ứng nhu cầu tìm hiểu, nghiên cứu về cỏ dại ở Việt Nam, năm 2000 Công Ty Thuốc Trừ Sâu Sài Gòn (nay là Công Ty TNHH Một Thành Viên Bảo Vệ Thực Vật Sài Gòn) và Công Ty LG Chemical Ltd, (nay là LG Life Sciences., Ltd) phối hợp cùng với các nhà khoa học chuyên ngành cỏ dại Việt Nam và Hàn Quốc tiến hành điều tra, thu thập và mô tả nhiều loài cỏ để trình bày trong tập sách "CỎ DẠI PHỔ BIẾN TẠI VIỆT NAM".


Sau khi phát hành, cuốn sách đã được các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật trong và ngoài nước cùng đông đảo bà con nông dân đánh giá tốt, đồng thời cũng đóng góp nhiều ý kiến bổ sung.


Nhận thấy đây là một công trình sưu tầm, biên soạn công phu và một tài liệu tham khảo bổ ích cho tất cả những người quan tâm tìm hiểu, nghiên cứu về cỏ dại ở Việt Nam, đồng thời trân trọng ý kiến đóng góp của bạn đọc, Công Ty TNHH Một Thành Viên Bảo Vệ Thực Vật Sài Gòn phối hợp cùng Công Ty LG Life Sciences và các nhà khoa học tiếp tục sưu tầm, bổ sung nhiều loại cỏ chưa nêu tên trong tập sách xuất bản lần đầu.


Hy vọng cuốn sách tái bản lần này sẽ hoàn chỉnh hơn và đáp ứng tốt hơn yêu cầu của bạn đọc. Tuy vậy, thành phần cỏ dại ở Việt Nam vô cùng phong phú và đa dạng, việc sưu tầm, phân loại và biên soạn đòi hỏi nhiều công sức và thời gian. Chúng tôi rất mong tiếp tục nhận được sự hưởng ứng và đóng góp ý kiến của bạn đọc về cuốn sách tái bản lần này để công trình sưu tập biên soạn ngày càng hoàn chỉnh hơn.


Nhân đây, chúng tôi cũng bày tỏ lòng thương tiếc cố Giáo sư Tiến Sĩ Hoàng Anh Cung đã không còn nữa để tham gia biên soạn cuốn sách trong lần tái bản này.


Xin trân trọng giới thiệu cuốn sách với bạn đọc.


[EBOOK] CỎ DẠI PHỔ BIẾN TẠI VIỆT NAM (COMMON WEEDS IN VIETNAM), SUK JIN KOO, YONG WOONG KWON VÀ DƯƠNG VĂN CHÍN (HOÀNG ANH CUNG), CÔNG TY TNHH IN - BAO BÌ KHANG THÁI


Quý bạn đọc có thể tải ebook trên về tại đây: PART 1 / PART 1.


Từ khoá: ebook, giáo trình, cỏ dại, giáo trình cỏ dại, cây cỏ ở Việt Nam, cỏ dại ở Việt Nam, cỏ lá rộng, cỏ lá hẹp, cỏ hoà bản, cỏ chác lác, cỏ cây trồng cạn, diệt cỏ, danh mục cỏ dại