Tìm kiếm Ebook:

⇩⇩⇩ HƯỚNG DẪN TẢI EBOOK TRÊN BLOG ⇩⇩⇩

❗️❗️❗️ HƯỚNG DẪN TẢI EBOOK TRÊN TRANG BLOG TAILIEUNONGNGHIEP.COM

Xin thông báo link download ở mediafire đã die , khi download những tài liệu đó bạn sẽ gặp thông báo " Something appears to be mis...

Hiển thị các bài đăng có nhãn NÔNG NGHIỆP TIÊN TIẾN. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn NÔNG NGHIỆP TIÊN TIẾN. Hiển thị tất cả bài đăng

[EBOOK] To GM, or not to GM, that is the question! (Microbiologist)

The current losses of food crops to disease are unacceptable and so applied microbiology has an opportunity to make a substantial difference to our future health and wellbeing. This is especially true for late blight - a disease of potatoes and tomatoes that is caused by Phytophthorđ infestons (an oomycetc).

Potatoes are a key staple in many countries. Amongst starchy foods they are relatively nutrient rich and highly productive compared with cereals (though less water efficient). However, yield increases have flattened and losses to disease are significant; the cost to farmers of late blight is estimated at £60M a year in the UK alone.

Phytophthora infestans evolves remarkably rapidly, making the disease a particularly intractable problem; emerging strains have been able to overcome the resistance to infection seen previously in some potato varieties.

Plants that are susceptible to infection can be treated with fungicides, but those that arc effective carry high environmental risks. The popular Bordeaux Mixture -a copper-based fungicide used to prevent late blight - is in the process of being phased out by the EU, along with other copper formulations.

[EBOOK] To GM, or not to GM, that is the question! (Microbiologist)


Keyword: ebook, giáo trình, GM, Genetically Modified food, thực phẩm biến đổi gen, có nên dùng thực phẩm biến đổi gen

[EBOOK] GIÁO TRÌNH SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ SINH HỌC TỪ PHÂN TRÂU BÒ VÀ BÃ BÙN MÍA, LÊ THỊ THẢO TIÊN (CHỦ BIÊN) ET AL., DỰ ÁN HỖ TRỢ NÔNG NGHIỆP CÁC BON THẤP (LCASP)


Ứng dụng các công nghệ sản xuất nông nghiệp các bon thấp trong lĩnh vực thủy sản và trồng trọt đã được khẳng định hiệu quả trên thế giới, thử nghiệm trong điều kiện Việt Nam và nhân rộng có chọn lọc các mô hình về trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, ứng phó, giảm thiểu tác động của biến đoi khí hậu và giảm phát thải khí nhà kính.

Việc sử dụng các chế phẩm vi sinh vật để xử lý triệt để phế thải chăn nuôi, trồng trọt theo đúng quy trình kỹ thuật và tạo thành phân hữu cơ sinh học phục vụ cho sản xuất nông nghiệp là một trong số các giải pháp tối ưu để giảm thiểu ô nhiễm môi trường do chất thải nông nghiệp, đồng thời làm gia tăng chuỗi giá trị san phàm, cải thiện sinh kế và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn. Bên cạnh đó, bón phân hữu cơ sinh học không những góp phần cải thiện các đặc tính vật lý, hóa học và sinh học của đất trồng mà còn cung cấp nhiều dưỡng chất quan trọng cho cây trồng, làm tăng chất lượng nông sản và giảm thiểu sâu bệnh gây hại, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển nông nghiệp bền vững.

Bộ giáo trình đào tạo nghề “Sản xuất phân hữu cơ sinh học từ phân trâu, bo và bã bùn mía ” được biên soạn dựa trên những kinh nghiệm có được trong đào tạo và kết quả nghiên cứu thực nghiệm, đồng thời cập nhật những tiến bộ của khoa học kỹ thuật qua nghiên cứu tài liệu và trải nghiệm thực tế về sản xuất phân hữu cơ sinh học.

Chương trình đào tạo nghề “Sản xuất phân hữu cơ sinh học từ phân trâu, bo và bã bùn mía” cùng với Bộ giáo trình đã tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề, do đó có thể coi là cẩm nang cho người đã, đang và sẽ tham gia vào lĩnh vực sản xuất phân hữu cơ sinh học. Bộ giáo trình gồm 4 quyển:

Giáo trình mô đun Chuẩn bị điều kiện sản xuất phân hữu cơ sinh học;

Giáo trình mô đun Thu gom phân trâu, bò, bã bùn mía va nguyên liệu phụ sản xuất phân hữu cơ sinh học;

Giáo trình mô đun Ủ và hoàn thiện phân hữu cơ sinh học từ phân trâu, bò và bã bùn mía;

Giáo trình mô đun Tiêu thụ sản phẩm phân hữu cơ sinh học;

Giáo trình mô đun “Chuẩn bị điều kiện sản xuất phân hữu cơ sinh học” được phân bổ thời gian giảng dạy là 48 giờ, gồm có 3 bài:

Bài 01. Giới thiệu phân bón và sản phẩm phân hữu cơ sinh học

Bài 02. Chuẩn bị và vệ sinh nhà xưởng sản xuất phân hữu cơ sinh học

Bài 03. Đảm bảo an toàn - vệ sinh lao động trong sản xuất phân hữu cơ sinh học

Để hoàn thiện giáo trình chúng tôi đã nhận được sự chỉ đạo, hướng dẫn của Dự án hỗ trợ nông nghiệp các bon thấp, Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ý kiến đóng góp của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, các chuyên gia, Ban Giám hiệu và các thầy cô giáo Trường Cao đẳng Lương thực - Thực phẩm. Chúng tôi xin được gửi lời cảm ơn đến tất cả các cơ quan, đơn vị, cá nhân đã tham gia đóng góp nhiều ý kiến quý báu, tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành giáo trình.

Trong quá trình biên soạn chắc chắn không tránh khỏi những sai sót, chúng tôi mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các cơ quan, đơn vị, chuyên gia, cán bộ quản lý và các đồng nghiệp để giáo trình hoàn thiện hơn.

Xin chân thành cảm ơn!

Tham gia biên soạn

1. Lê Thị Thảo Tiên (chủ biên)

2. Huỳnh Thị Kim Cúc

3. Đặng Quang Hải

4. Trần Thị Lệ Hằng

5. Hoàng Thị Thu Giang       

[EBOOK] GIÁO TRÌNH SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ SINH HỌC TỪ PHÂN TRÂU BÒ VÀ BÃ BÙN MÍA, LÊ THỊ THẢO TIÊN (CHỦ BIÊN) ET AL., DỰ ÁN HỖ TRỢ NÔNG NGHIỆP CÁC BON THẤP (LCASP)

Quý bạn đọc có thể tải ebook trên về TẠI ĐÂY.

Từ khóa: ebook, giáo trình, sản xuất phân hữu cơ, kỹ thuật ủ phân hữu cơ, phân hữu cơ sinh học, phân trâu bò, bùn bã mía 

[EBOOK] KỸ THUẬT TRỒNG RAU Ở HỘ GIA ĐÌNH, KS. NGUYỄN XUÂN GIAO, NXB KHOA HỌC TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ




Rau xanh là thực phẩm không thể thiếu được trong các bữa ăn của gia đình. Ngày nay khi chuẩn bị cho bữa ăn hàng ngày trước hết là phải đủ nhu cầu về chất bột, chất đạm thì yêu cầu về rau càng phải đủ và đảm bảo an toàn, chất lượng. Rau trong bữa ăn không chỉ làm cho ta ngon miệng mà còn giúp hạn chế tới mức thấp nhất nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Rau còn bảo vệ con người khỏi các bệnh ung thư, đường ruột, chống lại bệnh đục thủy tinh thể và suy giảm thị lực... Mặc dù tất cả các loại rau xanh đều tốt nhưng trội hơn cả là rau diếp, rau bina, các loại rau thuộc họ cải như súp lơ, cải bắp,... còn cà chua có công hiệu ngừa được bệnh ung thư tuyến tiền liệt ở nam giới. Để có một sức khỏe tốt, bạn nên ăn đầy đủ rau xanh mỗi ngày nhưng lưu ý phải luôn luôn thay đổi linh hoạt và cần kết hợp hài hòa giữa các bữa ăn, không nên chỉ ăn theo kiểu "dập khuôn" chỉ một loại rau.


Trong những năm gần đây, để cung cấp đủ rau cho người tiêu dùng, sản xuất rau xanh ở nước ta đã có bước tiến đáng kể, đã đa dạng hóa nhiều chủng loại rau (rau bình dân và rau cao cấp), phấn đấu đến năm 2010 đạt mức tiêu thụ bình quân 85kg rau/đầu người/năm. Song hiện tại sản xuất rau của ta vẫn mang tính thời vụ rõ rệt. Sản lượng rau tập trung chủ yếu vào vụ đông xuân (tháng 10 - tháng 4) từ tháng 5 - tháng 9 chủng loại rau đơn điệu, năng suất thấp do yếu tố môi trường không thuận lợi. Đặc biệt sâu bệnh nhiều, mức độ an toàn vệ sinh thực phẩm không đảm bảo. Trước thực trạng trên, một số giải pháp đã được thực hiện như: Đưa rau từ vùng có khí hậu đặc thù (Sa Pa, Đà Lạt) về, ứng dụng công nghệ cao để sản xuất rau trái vụ.


Để cung cấp thêm tài liệu cho người trồng rau có thêm kiến thức về kỹ thuật cơ bản trồng các loại rau đạt năng suất, chất lượng cao, cung cấp rau an toàn phục vụ người tiêu dùng, chúng tôi biên soạn cuốn "Kỹ thuật trồng rau ở hộ gia đình". Để phù hợp với tình hình xuất bản hiện nay, cuốn sách chỉ trình bày ngắn gọn 2 chương:


Chương 1. Các nguyên tắc cơ bản trong sản xuất rau sạch (rau an toàn) ở hộ gia đình.


Chương 2. Kỹ thuật trồng một số loại rau ở hộ gia đình.


Với mong muốn có một xã hội văn minh mà trong đó cây rau luôn gắn bó với từng bữa ăn hàng ngày của chúng ta phải sạch, phải an toàn vệ sinh thực phẩm... chúng tôi gửi tới bà con trồng rau cuốn sách này nhằm góp phần vào việc phổ biến cách thức trồng rau sạch, rau trái vụ, rau mầm tại nhà,... và kỹ thuật trồng các loại rau đang được nhân dân quan tâm và mong đợi.


Trong quá trình biên soạn chúng tôi có sử dụng một số tài liệu của các nhà khoa học trồng trọt, rau hoa quả Việt Nam, xin chân thành cảm ơn.


[EBOOK] KỸ THUẬT TRỒNG RAU Ở HỘ GIA ĐÌNH, KS. NGUYỄN XUÂN GIAO, NXB KHOA HỌC TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ


Quý bạn đọc có thể tải ebook trên về TẠI ĐÂY.


Từ khóa: ebook, giáo trình, Kỹ thuật trồng rau ở hộ gia đình, kỹ thuật trồng rau sạch ở hộ gia đình, kỹ thuật trồng rau an toàn ở hộ gia đình, Các nguyên tắc cơ bản trong sản xuất rau sạch (rau an toàn) ở hộ gia đình, Kỹ thuật trồng một số loại rau ở hộ gia đình, kỹ thuật trồng rau trái vụ, kỹ thuật trồng rau mầm tại nhà

[EBOOK] QUẢN LÝ TỔNG HỢP DỊCH HẠI (IPM) TRÊN RAU HỌ HOA THẬP TỰ, TS. NGUYỄN TRƯỜNG THÀNH, VIỆN BẢO VỆ THỰC VẬT, NXB LAO ĐỘNG - XÃ HỘI

Từ xa xưa cũng như trong quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng hiện nay, cây rau vẫn là một cây trồng rất quan trọng trong sản xuất nông nghiệp. Đặc biệt, rau họ hoa thập tự đóng vai trò hàng đầu trong vụ Đông Xuân ở nước ta và nông dân trồng rau đã có nhiều kinh nghiệm canh tác lâu đời.

Tuy nhiên, ngoài những yếu tố thuận lợi về tự nhiên như đất đai, khí hậu... người trồng rau cũng phải đương đầu với nhiều dịch hại; có thể nói đây là công việc khó khăn, phức tạp nhất với người nông dân. Dịch hại rau phát triển ngày càng mạnh đi đôi với các biện pháp thâm canh tăng năng suất rau. Như chạy đua với sự phát triển của dịch hại, người trồng rau đã sử dụng thuốc hoá học ngày càng nhiều và bất hợp lý dẫn đến những hậu quả sinh thái không thể kiểm soát được: Sâu bệnh kháng thuốc và ngày càng phát triển phức tạp, khó phòng trừ; thiên địch bị suy giảm; môi trường và nhất là nông sản bị ô nhiễm,...

Trong khi đó, cùng với sự phát triển của nền kinh tế và mức sống của nhân dân, yêu cầu về rau an toàn và vệ sinh môi trường của toàn xã hội ngày càng cao. Do vậy, việc phát triển và ứng dụng biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp trên rau nói chung và rau họ hoa thập tự nói riêng là con đường đúng đắn nhằm đạt mục tiêu nâng cao thu nhập cho người sản xuất và giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tạo ra nhiều thực phẩm rau an toàn cho người tiêu dùng.

Cần phải nhấn mạnh rằng trong quản lý dịch hại tổng hợp, các biện pháp cơ bản mà con người đã khám phá ra đều không bị tẩy chay mà được sử dụng như một sự tác động khôn ngoan nhất vào hệ thống cây trồng - dịch hại nhằm đạt mục đích lâu dài và bền vững cho hệ sinh thái cũng như lợi ích của con người. Nếu như các biện pháp canh tác là nền tảng, biện pháp sinh học được ưu tiên cao thì biện pháp hoá học được chú trọng sử dụng đúng mức cần thiết và tất cả đều góp phần không phải nhằm tiêu diệt dịch hại mà làm cây trồng được bảo vệ tốt hơn, nông sản an toàn hơn.

Tài liệu này là sự cô đúc và cập nhật những kết quả nghiên cứu, những thông tin khoa học về quản lý dịch hại tổng hợp trên rau họ hoa thập tự trong và ngoài nước. Đặc biệt, tác giả cũng chú trọng đề cập sâu hơn về các khái niệm rau an toàn cũng như những thông tin cần thiết cho sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, một công việc khó khăn nhất hiện nay trong sản xuất của người nông dân.

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Văn Tuất, PGS. TS. Phạm Văn Lầm và KS. Phạm Thị Nhất đã đóng góp những ý kiến quý báu cho việc soạn thảo tài liệu này.

Hy vọng cuốn sách nhỏ này có ích cho người đọc và mặc dù đã rất cố gắng nhưng chắc vẫn còn nhiều thiếu sót, vì vậy chúng tôi mong nhận được nhiều đóng góp từ bạn đọc gần xa để những lần xuất bản tiếp theo được hoàn thiện hơn. Mọi thông tin xin gửi về tác giả:

TS. Nguyễn Trường Thành

VIỆN BẢO VỆ THỰC VẬT

Đông Ngạc, Từ Liêm, Hà Nội

Xin chân thành cám ơn!

[EBOOK] QUẢN LÝ TỔNG HỢP DỊCH HẠI (IPM) TRÊN RAU HỌ HOA THẬP TỰ, TS. NGUYỄN TRƯỜNG THÀNH, VIỆN BẢO VỆ THỰC VẬT, NXB LAO ĐỘNG - XÃ HỘI

Quý bạn đọc có thể tải ebook trên về TẠI ĐÂY.

Từ khoá: ebook, giáo trình, bảo vệ thực vật, quản lý dịch hại tổng hợp trên rau họ thập tự, IPM trên rau họ thập tự, kỹ thuật trồng rau họ thập tự, kỹ thuật IPM trên rau họ thập tự, kỹ thuật bảo vệ thực vật trên rau họ thập tự

[EBOOK] HYDROPONICS (Department of Agriculture, Ministry of Agriculture), COPY RIGHT BY ALBERT



Soil is usually the most available growing medium and plants normally grow in it. It provides anchorage, nutrients, air, water, etc. for successful plant growth. Modification of a soil an alternate growing medium tends to be expensive. However, soils do pose serious limitations for plant growth, at times. Presence of disease causing organisms and nematodes, unsuitable soil reaction, unfavourable soil compaction, poor drainage, degradation due to erosion, etc. are some of them.
Further, continuous cultivation of crops has resulted in poor soil fertility, which in turn has reduced the opportunities for natural soil fertility build up by microbes. This situation has lead to poor yield and quality.


In addition, conventional crop growing in soil (Open Field Agriculture) is difficult as it involves large space, lot of labour and large volume of water. And in some places like metropolitan areas, soil is not available for crop growing. Another serious problem experienced since of late is the dif ficulty to hire labour for conventional open field agriculture.


[EBOOK] HYDROPONICS (Department of Agriculture, Ministry of Agriculture), COPY RIGHT BY ALBERT


CLICK HERE TO DOWNLOAD THIS EBOOK



Keyword: ebook, giáo trình, hydroponics, aquaponics, Department of Agriculture, Ministry of Agriculture, soil-less culture, thuỷ canh, trồng rau thuỷ canh, trồng cây thuỷ canh, trồng cây trong dung dịch, trồng cây không cần đất

[EBOOK] Biochar Systems for Smallholders in Developing Countries (Leveraging Current Knowledge and Exploring Future Potential for Climate-Smart Agriculture), Sebastian M. Scholz et al., Published by THE WORLD BANK

Three of the biggest challenges of the twenty-first century are the need to nearly double food production by 2050, to adapt and build resilience to a more and more challenging climatic environment, and to simultaneously achieve a substantial reduction in atmospheric greenhouse gas concentrations. The surge of interest in climate-smart agriculture, which focuses on solutions to the three challenges, has sparked curiosity in using biochar as a tool to fight climate change while also improving soil fertility. Biochar systems are particularly relevant in developing country' contexts and could be leveraged to address global challenges associated with food production and climate change. However the potential effects of biochar application to soils are diverse and its climate impact is contingent on the design of the system into which it is integrated. 'Hius biochar systems are inherently complex and further research is needed to understand their associated opportunities and risks in developing countries.

There are a number of reasons why biochar systems might be particularly relevant in developing-country contexts. The potential for biochar to improve soil fertility' could result in increased crop yields from previously degraded soils for smallholder farmers. Improved cookstoves that produce biochar as well as heat for cooking could reduce indoor aữ pollution and time spent on fuel gathering. Both of these results could be beneficial to forests. Enhanced food production capacity could potentially decrease the need to clear more forested land for agriculture, and more efficient cookstoves could decrease wood gathering from forests already in decline. It is vital that further research is undertaken to fill the gaps in our knowledge of biochar systems.

This report offers a review of what is known about opportunities and risks of biochar systems including soil and agricultural impacts, climate change impacts, social impacts, and competing uses of biomass. The report benefited from its wide-ranging methodology including a desk review of existing literature; a two-step survey of biochar systems that elicited 154 responses to the initial survey, and 48 responses on the follow-up survey to learn more about the social and cultural barriers to biochar adoption; an expert workshop in Washington, DC to assist in analysis of the collected data; development of a typology of biochar systems; and a life-cycle assessment of selected systems in Kenya, Vietnam, and Senegal.

[EBOOK] Biochar Systems for Smallholders in Developing Countries (Leveraging Current Knowledge and Exploring Future Potential for Climate-Smart Agriculture), Sebastian M. Scholz et al., Published by THE WORLD BANK


Keyword: ebook, giáo trình, Biochar Systems for Smallholders in Developing Countries, biochar, biochar systems, Leveraging Current Knowledge and Exploring Future Potential for Climate-Smart Agriculture, than hoạt tính, than sinh học, sản xuất than sinh học quy mô hộ gia đình, Hệ thống than sinh học cho các hộ sản xuất nhỏ ở các nước đang phát triển, Tận dụng kiến thức hiện tại và khám phá tiềm năng tương lai cho nông nghiệp khi hậu thông minh

[EBOOK] GIỐNG CÂY KHÁNG CÔN TRÙNG, TS. NGUYỄN VĂN HUỲNH, NXB NÔNG NGHIỆP



Trong số các giống của một loại cây trồng nào đó - thí dụ như lúa, bấp hay đậu nành - thì có một vài giống cỏ đặc điểm là côn trụng không tấn công và gây hại được nên không bị mất năng suất, thì người ta gọi đó là giống kháng, thí dụ như giống lúa kháng rầy nâu mà chúng ta đang canh tác hiện nay. Tính kháng đó có thể di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác nên nông dân có thể để giống hay nhân giống lên mà dùng cho các mùa vụ kế tiếp, hay phổ biến sang các dịa phương hoặc quốc gia khác.


Khởi đầu, đó là các giống cây có sẵn từ lâu đời tại địa phương mà trước giờ chưa ai để ý tới vì côn trùng chưa gây hại nhiều. Thí dụ như khi rầy nâu bắt đầu phát dịch và gây hại lúa do các giống lúa Thần Nông như IR8, 73-2 được trồng đại trà ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) từ năm 1974, thì công tác tuyền chọn giống lúa kháng rầy nâu bắt đầu. Và sau khi thanh lọc gần 300 giống lúa mùa của cả nước thì thấy chỉ có 2 giống cỏ tính kháng rầy có tên là Nhe và Sằn có nguồn gốc từ miền Trung, không bị rầy tấn công, nên gọi là giống kháng. Ở Ấn Độ, người ta cũng tìm thấy vài giống như Rathu heenati và Babavvee kháng được rầy nâu.


Tuy nhiên, nhược điềm của các giống này đều là lúa mùa địa phương nên thường có năng suất thấp, cao cây, lá dài nên dễ đổ ngã, thời gian sinh trưởng dài nên chỉ trồng được một vụ trong năm. Do đó, người ta chỉ dùng các giống kháng côn trùng này để làm nguồn lai tạo nhằm chuyền gen kháng của chúng vào trong các giống lúa cao sản đã được lai tạo sẵn nhưng chưa có gen kháng côn trùng.


[EBOOK] GIỐNG CÂY KHÁNG CÔN TRÙNG, TS. NGUYỄN VĂN HUỲNH, NXB NÔNG NGHIỆP


Quý bạn đọc có thể tải ebook trên về TẠI ĐÂY.


Từ khoá: ebook, giáo trình, giống kháng kháng cây trồng, tính kháng cây trồng, giống cây kháng côn trùng, kháng sâu, kháng rầy, di truyền tính kháng sâu rầy

[EBOOK] SỬ DỤNG PHÂN BÓN TỪ PHỤ PHẨM KHÍ SINH HỌC (BIOGAS) BÓN CHO CÂY TRỒNG, PGS. TS. ĐINH THẾ LỘC, NXB KHOA HỌC TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ

Công nghệ khí sinh học (KSH) là một công nghệ đa chức năng. Nó đã mang lại những lợi ích trực liếp về nhiều mặt:


- Sản phẩm chủ yếu là năng lượng KSH - một loại nhiên liệu quý phục vụ cho sinh hoạt của con người: đun nấu (bếp gas), sưởi ấm, thắp sáng, chạy máy phát điện,...


- Sản phẩm thứ hai cũng không kém phần quan trọng của công nghệ KSH là phần phụ phẩm của bể KSH (còn gọi là phân KSH).


- Ngoài ra sử dụng bể KSH còn có một lợi ích thiết thực là làm sạch vệ sinh môi trường nhất là ở các vùng nông thôn khi chất thải gia súc không được xử lý gây ô nhiễm và lãng phí một lượng phân bón khá lớn.


Có thể nói lợi ích kinh tế mang lại từ việc sử dụng phụ phẩm bể KSH phục vụ cho nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi trồng thủy sản,...) còn lớn hơn so với việc sử dụng khí, mặc dù lợi ích này không mang lại trực tiếp ngay như việc sử dụng khí.


Những hợp phần của phụ phẩm bể KSH cung cấp các đặc tính về phân bón và chất cải tạo đất là các chất dinh dưỡng dễ hoà tan (đa lượng và trung lượng) các nguyên tố vi lượng, các chất dinh dưỡng không hoà tan và những chất hữu cơ có ở thể rắn (các chất mùn).


Nói tóm lại phụ phẩm bể KSH là một loại phân hữu cơ có hai đặc tính quan trọng:


- Có hàm lượng dinh dưỡng cao (giàu dinh dưỡng).


- Là loại phân hữu cơ sạch.


Bởi vậy việc sử dụng phụ phẩm bể KSH để làm phân bón cho cây trồng là một điều tất yếu và được gọi là phân KSH.


Vetter và CS (1988) đã nhận xét: Việc sử dụng các hỗn hợp phụ phẩm bể KSH không chịu phân hủy kỵ khí hiện nay vẫn còn rất phổ biến ở nhiều nước và giá trị của chúng không thể bỏ qua được.


[EBOOK] SỬ DỤNG PHÂN BÓN TỪ PHỤ PHẨM KHÍ SINH HỌC (BIOGAS) BÓN CHO CÂY TRỒNG, PGS. TS. ĐINH THẾ LỘC, NXB KHOA HỌC TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ


Quý bạn đọc có thể tải ebook trên về tại đây: PART 1 / PART 2.


Từ khoá: ebook, giáo trình, phân hữu cơ, phân vi sinh, biogas, phụ phẩm khí sinh học, dinh dưỡng cây trồng, phân bón, phì nhiêu đất, độ phì của đất, V.A.C, VAC, vườn ao chuồng

[EBOOK] SOIL BIOLOGY - Advanced Techniques in Soil Microbiology, Ajit Varma and Ralf Oelmuller, Published by Springer

There is general belief and admission that important, innovative and novel ideas emerge over a cup of ‘Indian Darjeeling tea’ or a glass of ‘German beer’. The editors of this book were sipping a cup of tea on the lush green garden lawns of North Maharastra University, Jalgaon, India. The weather was congenial and most suitable for materializations of original ideas. The genesis of this book underlines the concept developed in 2006.

The field of microbiology began concurrently with the discovery of microorganisms by two Fellows of The Royal Society, Robert Hooke and Antony van Leeuwenhoek, during the period 1665-1683. Later, during the golden era of microbiology, noted scientists Louis Pasteur and Robert Koch laid a sound foundation for the modern microbiology. The study of microorganisms has became a valuable science in the last 100 years as it has provided both the means to control a number of infectious diseases and the experimental systems for the development of molecular biology. New developments in biotechnology and environmental microbiology signify that microbiology will continue to be an exciting field of study in the future. Various modern tools and techniques are required for a proper understanding of the roles of microbes in the causation of infectious diseases and the recycling of chemical elements in the biosphere. Assorted laboratory experiments not only motivate researchers and students by stimulating interest and enjoyment but also enhance the acquisition of scientific knowledge along with the development of ‘scientific attitudes’, such as open-mindedness and objectivity.

There are numerous textbooks and review papers dealing with state-of-the-art of various aspects of molecular biology of microorganisms. However, the readers get lost in initiating the experiments due to lack of suitable and easy protocols. They have to search for diverse methods and techniques in a variety of literature and journals and still do not obtain the complete information dealing with the protocols in a concise manner. This book is an attempt to overcome the inherent cumbersome search process. Every effort was made to present the protocols in a very simple manner for easy understanding of undergraduate, graduates, postgraduates, post doctorates, active scientists and researchers.

Soil, the main contributor to plant nourishment, is the top layer of the Earth’s surface and consists of rock and mineral particles mixed with organic matter. Soil microbiology is the study of the microorganisms in soil, their functions, and the consequences of their activities on the nature of the soil and the effect on the growth and health of plant life. Just a few grams of soil, less than a teaspoonful, may contain hundreds of millions to billions of microbes. Not only is the total number of microorganisms in fertile soil quite high, but also, together, they weigh a lot. Soil microbial biomass can range from several hundred to thousands of pounds per acre.

The most plentiful microbes in soil are one-celled bacteria and fungi, which produce long, slender strings of cells called filaments or hyphae. The actinomy-cetes come between these two organisms. It is the actinomycetes that give soil its characteristic earthy smell. In this volume, the editors have accumulated various advanced molecular approaches for studying the different soil microorganisms for the benefit of humankind. Different techniques for measuring microbial biomass and activity in soil have been developed. Primers in Random Amplified Polymorphic DNA (RAPD) techniques for species identification and other forgotten tools like quantitative histochemistry are discussed in details in this book with the hope that this would promote the understanding of microbes by students and advanced researchers alike.

The editors have brought together the diverse topics related to various aspects of molecular approaches to the detection of soil microbes, namely assessing and detecting soil micro-fungal diversity and providing insight into their feasibility. Various problems associated with the dilution plating technique, importance of the rDNA gene in fungal systematics, the reliability of other molecular approaches (especially Denaturing Gradient Gel Electrophoresis) and their drawbacks are discussed. Various modern tools and techniques like automated fluorescent DNA sequencing strategy, mRNA quantitation using real time PGR, RNAi technology, transcriptome analysis and immuno-techniques are handled by subject experts of these specific fields for clear and easy understanding for all. Different widely used methods like fatty acid methylester (FAME), phospholipid fatty acid (PLFA) analyses and denaturing gradient gel electrophoresis (DGGE) are elucidated with their advantages and limitations outlined. DGGE and RISA protocols for microbial community analysis in soil are also one of the highlights of this book.

The soil zone located in and around the active roots is called the rhizosphere. This zone has high microbial activity. Materials released from roots, called exudates, create a food-rich environment for the growth of microorganisms. Rhi-zosphere microorganisms in turn help plants by fixing nitrogen from the soil air, dissolving soil minerals and decomposing organic matter, all of which allow roots to obtain essential nutrients. Plant-Growth-Promoting Rhizobacteria (PGPRs) generate a variety of chemicals that stimulate plant growth. The bacteria grow and persist in the rhizosphere of non-woody roots. Various screening methods for PGPRs are described in this book.

A special kind of fungus called mycorrhizae also associates with higher plants. By colonizing large areas of roots and reaching out into the soil, mycorrhizae assist in transport of soil nutrients and water into the plant. The latest methods for conducting experiments and research in mycorrhiza have been described. Cultivation of a group of mycorrhiza-like fungi belonging to family Sebacinales is enumerated. One of the members of Sebacinales which provides stress tolerance activity against heavy metals and induced pathogen resistance in cereals is discussed.

Authors have brought forth diverse approaches and methods to study the mechanisms behind the observed pathogen resistance induced by Piriformos-pora indica.

Model organism A. thallium was used as the plant partner to understand the molecular basis for beneficial plant/microbe interactions and this is also discussed in this edition. Several other techniques like ion cyclotron resonance Fourier transform mass spectrometry (ICR-FT/MS) for non-targeted metabo-lomics of molecular interactions in the rhizosphere are presented. Immuno-technology for the localization of acid phosphatase using native gel bands in p. itidica and other soil microorganism are elaborated in this volume of the Soil Biology series.

We are grateful to the many people who helped to bring this volume to light. We wish to thank Dr. Dieter Czeschlik and Dr. Jutta Lindenborn, Springer Heidelberg, for generous assistance and patience in finalizing the volume. Finally, specific thanks go to our families, immediate, and extended, not forgetting those who have passed away, for their support or their incentives in putting everything together. Ajit Varma in particular is very thankful to Dr. Ashok K. Chauhan, Founder President of the Ritnand Balved Fducation Foundation (an umbrella organization of Amity Institutions), New Delhi, for the kind support and constant encouragement received. Special thanks are due to my esteemed friend and well-wisher Professor Dr. Sunil Saran, Director General, Amity Institute of Biotechnology and Adviser to Founder President, Amity Universe, all faculty colleagues Drs. Amit c. Kharkwal, Harsha Kharkwal, Shwet Kamal, Neeraj Verma, Atimanav Gaur and Debkumari Sharma and my Ph.D. students Ms. Aparajita Das, Mr. Ram Prasad, Ms. Manisha Sharma, Ms. Sreelekha Chat-terjee, Ms. Swati Tripathi, Mr. Vipin Mohan Dan and Ms. Geetanjali Chauhan. The technical support received from Mr. Anil Chandra Bahukhandi is highly appreciated.

[EBOOK] SOIL BIOLOGY - Advanced Techniques in Soil Microbiology, Ajit Varma and Ralf Oelmuller, Published by Springer


Keyword: ebook, giáo trình, SOIL BIOLOGY, Advanced Techniques in Soil Microbiology, Soil Microbiology, sinh học đất, Các kỹ thuật tiên tiến trong Vi sinh vật đất, vi sinh vật đất, khoa học đất, thổ nhưỡng

[EBOOK] CHỌN GIỐNG CÂY TRỒNG - PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN THỐNG VÀ PHÂN TỬ, GS. TS. BÙI CHÍ BỬU VÀ PGS. TS. NGUYỄN THỊ LANG, NXB NÔNG NGHIỆP

Chọn giống cây trồng vừa có tính chất khoa học, vừa có tính chất nghệ thuật, thông qua một lịch sử lâu dài về nội dung thuần hóa các loài hoang dại trở thành loài trồng trọt.

Các trường đại học trên thế giới hiện nay phát triển rất mạnh môn chọn giống phân tử (molecular breeding) trên cở sở thành tựu vô cùng to lớn của sinh học phân tử, di truyền phân tử. Tuy nhiên, người ta không bao giờ nói rằng phương pháp chọn giống truyền thống (conventional breeding) đã lỗi thời. Người ta luôn luôn nhấn mạnh việc kết hợp giữa chọn giống truyền thống và chọn giống hiện đại ở mức độ phân tử. Công nghệ sinh học chỉ là một công cụ mới, đắc lực để nhà chọn giống thực hiện thành công mục tiêu chọn giống của mình. Nhà chọn giống vẫn phải thực hiện công tác thường ngày của mình trên đồng ruộng, trong nhà lưới, trong nắng, mưa mà gian khổ nhiều hơn thành công.

Phương pháp thống kê sinh học là một công cụ không thể thiếu trong chọn giống cây trồng. Nó được phát triển rất sớm và tiếp tục phát triển với thuật ngữ "biometrics".

Nó được vận dụng khá phổ biến trong ngành genome học và trở thành công cụ chính trong bioinformatics (tin sinh học). Nó làm cho kết quả nghiên cứu về di truyền có hệ thống và rõ ràng hơn, giúp nhà chọn giống quyết định một chiến lược lai tạo và chọn lọc phù hợp.

Di truyền học Mendel vẫn còn đầy đủ các giá trị khoa học trong tạo chọn giống hiện đại. Nó đã được bổ sung bởi các ngành di truyền tế bào, di truyền quần thể, di truyền số lượng, di truyền phát triển, và đặc biệt di truyền phân tử. Hai nội dung biến dị; và đột biến luôn luôn được nhà chọn giống xem xét như đối tượng chính trong hoạt động cải tiến giống cây trồng. Yếu tố môi trường tương tác với sự thể hiện của kiểu hình đã và đang được tập trung nghiên cứu. Người ta đã thiết kế nhiều phần mềm chuyên dụng phục vụ cho phân tích tương tác giữa kiểu gen và môi trường ở mức độ tuyến tính và không tuyến tính.

Chưa bao giờ nhân loại đặt lại vấn đề đa dạng di truyền có tính chất quyết liệt như hiện nay. Người ta khẳng định một xu hướng phát triển nông nghiệp bền vững với nhiều yếu tố cơ bản. Trong đó, nội dung đa dạng sinh học, đa dạng di truyền quần thể cây trồng được chú ý đặc biệt trong chọn giống cây trồng mới (kể cả cây tự thụ phấn và cây thụ phấn chéo).

Cân bằng sinh học trên đồng ruộng đã bị phá vỡ theo chiều hướng tỉ lệ thuận với trình độ thâm canh. Những nghiên cứu về tương tác giữa ký chủ, ký sinh, môi trường không cho phép nhà chọn giống đứng riêng ở một lĩnh vực di truyền của cây chủ, mà nó phải được nghiên cứu trong mối quan hệ tổng hợp hơn.


Nhu cầu về nước tưới cho nông nghiệp và cho dân sinh ngày càng cao, nhưng tài nguyên nước trên toàn cầu có xu hướng giảm nghiêm trọng. Đây là vấn đề đặt ra khá bức thiết cho các nhà chọn giống cây trồng ở tất cả mọi lĩnh vực. Đó là mục tiêu chống chịu khô hạn. Cơ chế chống chịu với các stress phi sinh học đều có đặc điểm khá giống nhau: tránh né, thoát và chống chịu. Người ta đã khai thác hiện tượng tương đồng trong genome giữa các loài cây trồng và sinh vật khác (hiện tượng synieny) để nghiên cứu và vận dụng các cơ chế này một cách hiệu quả trong cải tiến giống cây trồng nào đó. Hệ thống NCBI trên internet có tính chất toàn cầu về thông tin di truyền như vậy, đã được khai thác thành công để tìm các homolog về tính chống chịu khô hạn giữa các sinh vật.

Việc ứng dụng thành tựu công nghệ sinh học như kỹ thuật tái tổ hợp DNA, dấu chuẩn phân tử trên cơ sở PCR, gần đây là những marker có mức độ phong phú cao như SNPs, InDels, đã cho phép nhà chọn giống thêm nhiều công cụ hữu ích trong cải tiến cây trồng.

Người ta luôn luôn đặt mục tiêu sử dụng vật liệu cho gen từ ngân hàng gen giống bản địa, loài hoang dại để đa dạng hóa bộ gen cây trồng. Nhiều phương tiện hỗ trợ tích cực trong tìm kiếm gen ứng cử viên, tìm mõ alen, gene chips, xác định phổ gen mục tiêu ... đã mở ra triển vọng vô cùng to lớn cho nhà chọn giống thực hiện mục tiêu của mình.

Chúng tôi hi vọng quyển sách này sẽ giúp cho bạn đọc một vài kiến thức bổ ích trong lĩnh vực chọn giống cây trồng.


[EBOOK] CHỌN GIỐNG CÂY TRỒNG - PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN THỐNG VÀ PHÂN TỬ, GS. TS. BÙI CHÍ BỬU VÀ PGS. TS. NGUYỄN THỊ LANG, NXB NÔNG NGHIỆP

Quý bạn đọc có thể tải ebook trên về TẠI ĐÂY.

Từ khóa: ebook, giáo trình, chọn giống cây trồng, kỹ thuật chọn giống cây trồng, phương pháp chọn giống cây trồng, chọn giống cây trồng bằng phương pháp truyền thống, phương pháp chọn giống cây trồng bằng phương pháp phân tử, conventional breeding, molecular breeding, bioinformatics, tin sinh học

[EBOOK] Estimating Greenhouse Gas Emissions In Agriculture - A Manual to Address Data Requirements for Developing Countries

Countries report dieir greeidiouse gas (GHG) emissions and removals from all sectors via national GHG Inventories, submitted to tile United Nations Framework Convention OI1 Climate Giauge (UNFCCQ in accordance widi international climate policy agreements and tcclmical guidelines developed by die Inteigovemmental Rnd OI1 Qimate Qiange (IPCC).

'Die agiicultiur sector represents a unique challenge for national inventory compilers, especially in developing countries, due to significant difficulties in compiling and regularly updating national statistics for agriculture, forestry' and land use —die first necessary step in preparing aational GỈIG estimates.

The limited capacity to identify and collect reliable activity data and to quantify emissions by sources and removals by sinks, including in countries where agriculture and land use activities are a key component of the national economy and a driver of employment, cotdd furthermore lead to limited access to international climate finance of importance to rural development, stich as for instance REDD+ activities and Nationally Appropriate Mitigation Actions (NAMAs).

MO supports Its Member Countries with data, guidelines and technical expertise towards an enhanced global knowledge base on GHG emissions and mitigation potentials. The MonừotÌHỊ atid Assessment ofGHG Emissions and MừiỊation Potentials in Av iculture - SÍAGHG Project of die Climate. Ettctgy and Land Tenure Division's Mitigation Programme (MICCA), in close collaboration widi the MO Statistics Division and die FAO Forestry Division UN REDD Programme, has developed and made available relevant activity data. GE1G emission estimates databases and analysis tools through the MOSTATdatabase. These products are used in regional and country-level capacity' development activities that support practitioners in assessing and reporting GHG emissions from agriculture and land use categories. With a view to strengthening dieứ national processes, with a focus on preparation and submission of GHG Inventories, Biennial Update Reports (BURs) and NAMAs.

Tills Manual provides Member Countries with a tool and mediodology to help identify, build and access die ummnum set of activity data needed for GHG estimation. Required data IS largely drawn from country’s official national agricultural and forestry statistics, as disseminated inMO’s corporate database MOSTAT. and integrated by geo spatial data obtained from recognized international sources. Users are provided widi step-by-step guidance oil how to use dns minimum set to build a default, yet complete national GHG emission dataset for agriculture and land use. winch follows die defaidt. Her 1 approach of the Intergovernmental Panel on Climate Cliauge (IPCC) Guidelines on National GHG Inventories.

This Manual dierefore contributes to FAO and die Global Strategy support to national processes towards improved agricultural and rural statistics. It can be used as a guide by staff of national statistical offices, euviroiunental ministries and other relevant national agencies, to understand die international context of international climate policy (Ch. 2) and international guidelines (Ch. 3), identify needs for improved agricultural and rural data as well as emission estimates towards improving GHG Inventories (Gh. 4), wlnle supplying practical infonuadoii and examples based on accessing and using die MOSTATEmissions database for agriculture and land use (Ch. 5).

Improving statistical processes for GHG estimation has wider implications beyond climate change mitigation. Improved statistics on agrictdniral and land use activities enable Member Countries better identify climate responses that arc consistent with their rural development and food security objectives, including preserving natural resources, increasing resilience of production systems and creating new employment opportunities.

[EBOOK] Estimating Greenhouse Gas Emissions In Agriculture - A Manual to Address Data Requirements for Developing Countries


Keyword: ebook, giáo trình, Estimating Greenhouse Gas Emissions In Agriculture, A Manual to Address Data Requirements for Developing Countries, Ước tính phát thải khí nhà kính trong nông nghiệp, Cẩm nang giải quyết các yêu cầu dữ liệu cho các nước đang phát triển

[EBOOK] CƠ SỞ DI TRUYỀN TÍNH CHỐNG CHỊU ĐỐI VỚI THIỆT HẠI DO MÔI TRƯỜNG ĐỐI CỦA CÂY LÚA, BÙI CHÍ BỬU VÀ NGUYỄN THỊ LANG, NXB NÔNG NGHIỆP



Những thiệt hại do môi trường bao gồm các yếu tố đất đai, nước, nhiệt độ (nóng hoặc lạnh) ảnh hưởng rất lớn đến năng suất cây trồng nói chung và cây lúa nói riêng. Trên thế giới, các nhà khoa học đã sử dụng thuật ngữ “abiotic stress” để khái quát tất cả những stress do yếu tố không phải sinh học gây ra.


Phần lớn cơ chế chống chịu về sinh lý học của những thiệt hại như vậy đối với cây trồng đang được tập trung nghiên cứu với sự phối hợp giữa các nhà sinh lý, sinh hóa, di truyền, chọn giống. Nhưng đây là lĩnh vực rất khó, một số cơ chế chống chịu vẫn chưa được biết rõ, mặc dù người ta đã phân tích sự kiện ở mức độ sinh học phân tử. Việc cải tiến giống có năng suất cao kết hợp với khả năng chống chịu stress như vậy vẫn đang diễn biến rất chậm, vì những kiến thức cơ bản về di truyền và sinh lý thực vật còn hạn chế, kỹ thuật thanh lọc rất phức tạp và tốn kém.


Quyển sách này chủ yếu tập trung các vấn đề chính trên cây lúa, bao gồm: tính chống chịu khô hạn, tính chống chịu mặn, tính chống chịu ngập hoàn toàn, tính chống chịu độ độc nhôm, tính chống chịu thiếu lân, tính chống chịu độc sắt và tính chống chịu lạnh. Các phương pháp nghiên cứu di truyền được giới thiệu trong chương đầu tiên bao gồm những thành tựu về genomics, chức năng genome học, ứng dụng microarray, bản đồ đồng dạng trên cơ sở hiện tượng “synteny” của Tiến sĩ Gale (Rockefeller Fondation), và đặc biệt là phân tích QTL đối với những tính trạng di truyền số lượng, với các phần mềm rất có ích cho nhiều mục tiêu giải thích khác nhau.


Sự khan hiếm về nguồn nước tưới cho nông nghiệp hiện nay và trong tương lai là vấn đề ngày càng trở nên nghiêm trọng có tính chất toàn cầu. Do đó, các dự án nghiên cứu về cây trồng chống chịu khô hạn đang là hướng ưu tiêu đầu tư của các dự án quốc tế và quốc gia. Giống lúa chống chịu khô hạn phải được nghiên cứu trên cơ sở hiểu biết rõ ràng về cơ chế chống chịu và khả năng di truyền của giống, trước nguy cơ khủng hoảng thiếu nước trong tương lai gần. Cơ chế tránh né, cơ chế thoát và cơ chế chống chịu được đề cập một cách hệ thống trên cơ sở di truyền số lượng với những QTL có tính chất giả định về gen điều khiển hiện tượng chống chịu rất phức tạp này. Bên cạnh đó, ảnh hưởng của môi trường tác động vào tính trạng di truyền số lượng như vậy cũng cần được giải thích.


Cơ chế điều tiết áp suất thẩm thấu và qúa trình nhận tín hiệu của stress do khô hạn, mặn, và lạnh tương đối giống nhau về nguyên tắc chung. Người ta đặt ra một câu hỏi: tín hiệu ấy được sự cảm nhận của di truyền như thế nào để điều chỉnh gen mục tiêu đáp ứng với khả năng chống chịu của cây trong từng hoàn cảnh khác nhau như vậy? Đó là một hiện tượng khá thú vị trong thiên nhiên, khi chúng ta nghiên cứu sự điều tiết rất tinh vi của gen (gene regulation).


Di truyền tính chống chịu mặn đã được Viện Lúa đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) tiến hành nghiên cứu từ di truyền cơ bản đến ứng dụng chọn tạo ra một vài giống đang phát triển trong sản xuất. Nhưng tương tác giữa kiểu gen x môi trường vẫn còn là một thử thách rất lớn, và ngưỡng chống chịu phải được xác định rõ (EC khoảng 4-6 dS/m). Tập thể tác giả rất cám ơn sự hướng dẫn của TS Ning Huang (IRRI) về phân tích genome, sự cộng tác của TS Yanagihara (JIRCAS), TS Zhikang Li (IRRI) cung cấp vật liệu và phương tiện, TS Kenneth McNally (IRRI) trong phân tích mô hình toán để giải thích kết qủa.


Di truyền tính chống chịu ngập hoàn toàn được thực hiện với số năm tham gia nghiên cứu lâu nhất của tập thể tác giả. Chúng tôi cám ơn anh bạn người Thái Lan Sripongpankul đã cho phép sử dụng số liệu trong luận án Tiến sĩ để minh họa thêm trong tư liệu này, đặc biệt TS Senadhira, TS Derk HilleRisLamber (IRRI), TS Võ tòng Xuân, TS Nguyễn văn Luật đã hướng dẫn chúng tôi trong những năm đầu tiên tham gia nghiên cứu, TS Puckridge đại diện của IRRI tại Thái Lan đã tạo điều kiện cho chúng tôi được khảo sát rất nhiều vùng lúa nước sâu ở Châu Á và tiếp cận các nhà khoa học chuyên ngành về lĩnh vực này. Chúng tôi xin cám ơn TS Mackill (IRRI) với những thảo luận rất lý thú về khả năng chọn tạo giống chống chịu.


Di truyền tính chống chịu độ độc nhôm được thực hiện với sự cộng tác của tập thể các nhà khoa học TS Brar (IRRI), TS Henry Nguyễn (ĐH Texas Tech), cùng các đồng nghiệp chúng tôi tại Viện Lúa ĐBSCL, nhằm khai thác nguồn gen mục tiêu từ giống lúa hoang Oryza rufipogon ở Đồng Tháp Mười. Anh Nguyễn duy Bảy đã nổ lực hoàn thành luận án Tiến sĩ với công trình này, làm cơ sở khoa học cho các đồng nghiệp ở Ô Môn phát triển thành công giống lúa AS996 (giống quốc gia) chống chịu phèn và năng suất cao ở ĐBSCL. Chúng tôi cám ơn TS HilleRisLamber, TS Akita, TS Chang (IRRI) đã tạo điều kiện cho chúng tôi thực hiện thanh lọc nhôm tập đoàn giống lúa bản địa của Việt Nam trong năm 1985, TS Vaughan Duncan (JIRCAS) trong qúa trình thu thập lúa hoang với chúng tôi ở ĐBSCL để xác định vật liệu cho gen mục tiêu. Chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với TS John O’Toole đã giúp đỡ về kinh phí và chương trình đào tạo thông qua dự án công nghệ sinh học của Rockefeller Foundation.


Trong đất phèn, ngoài độ độc nhôm và sắt, ảnh hưởng thiếu lân cũng là vấn đề rất lớn cho cây lúa. Chúng tôi đã thực hiện công trình nghiên cứu này trên cơ sở một thí nghiệm dài hạn của Bộ Môn Canh tác thuộc Viện Lúa ĐBSCL. Khả năng đẻ nhánh có thể được xem là một tiêu chuẩn chọn lọc rất có giá trị, do đa gen điều khiển trong điều kiện thiếu lân, trong đó hoạt động của gen không cộng tính và gen cộng tính đều có ảnh hưởng quan trọng như nhau. Chúng tôi rất cám ơn TS JJ Ni (Trung Quốc) đã cho phép chúng tôi sử dụng tư liệu của anh trong thuyết minh cơ sở di truyền của tính chống chịu và những thảo luận bổ ích trong thời gian cùng nhau làm việc tại IRRI. Tính chống chịu độ độc sắt rất ít được công bố và việc đánh giá kiểu hình có thể được xem như khó khăn nhất trong các tính trạng liệt kê, vì Fe++ chuyển đổi sang Fe+++ rất dễ dàng, làm sai lệch kết qủa quan sát. Nhiễm sắc thể số 1 được xem như nhiễm sắc thể chứa nhiều gen ứng cử viên cho tính trạng liên quan đến hiện tượng chống chịu.


Tính chống chịu lạnh có rất nhiều kết qủa ở nước ngoài được công bố được tổng hợp trên cơ sở di truyền và chọn giống, chưa có công trình cụ thể từ Viện Lúa ĐBSCL.


Chúng tôi hi vọng quyển sách này sẽ cung cấp những tư liệu cần thiết cho sinh viên, nghiên cứu sinh, các nhà nghiên cứu quan tâm đến những lĩnh vực chống chịu bất lợi do môi trường, những cán bộ nông nghiệp đang phục vụ trong lĩnh vực chọn tạo giống cây trồng.


Kính mong bạn đọc thông cảm những thiếu sót trong qúa trình biên soạn, in ấn và đóng góp ý kiến cho tác giả.


Viện trưởng Bùi Chí Bửu (chủ biên), Viện Lúa Đồng Bằng Sông Cửu Long.


[EBOOK] CƠ SỞ DI TRUYỀN TÍNH CHỐNG CHỊU ĐỐI VỚI THIỆT HẠI DO MÔI TRƯỜNG ĐỐI CỦA CÂY LÚA, BÙI CHÍ BỬU VÀ NGUYỄN THỊ LANG, NXB NÔNG NGHIỆP


Quý bạn đọc có thể tải ebook trên về tại đây: PART 1 | PART 2.


Từ khoá: ebook, giáo trình, cây lúa, abiotic stress, sức chống chịu, cơ sở di truyền sức chống chịu, di truyền sức chống chịu của cây lúa, tính chống chịu khô hạn, tính chống chịu mặn, tính chống chịu ngập hoàn toàn, tính chống chịu độ độc nhôm, tính chống chịu thiếu lân, tính chống chịu độc sắt, tính chống chịu lạnh, genomics, synteny, di truyền, tính trang, di truyền số lượng

[EBOOK] CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG BẢO VỆ THỰC VẬT (BIOTECHNOLOGY IN PLANT PROTECTION), PGS. TS. PHẠM THỊ THUỲ, NXB ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Những năm qua nền sản xuất nông nghiệp ở nước ta cũng như trên thế giới đã có những chuyển biến mạnh mẽ với sự xuất hiện hàng loạt các giống câv trồng mới có giá trị kinh tế cao, có khả năng chống chịu sâu bệnh hại. Đồng thời việc thâm canh theo phương pháp mới cũng đã nâng cao được năng suất và chất lượng một cách đáng kể. Trong xu hướng chung đó, công tác bảo vệ thực vật đang trở thành một vấn đề rất quan trọng, giúp cho việc thâm canh cây trồng đảm bảo được hiệu quả trên cơ sở con người biết tác động vào trồng trọt một cách có hiểu biết. Một trong những biện pháp mới để nâng cao sản lượng và phẩm chất nông sản là áp dụng các giải pháp về các thành tựu của công nghệ sinh học vào sản xuất nông nghiệp.

Ở nước ta công nghệ sinh học (CNSH) trong bảo vệ thực vật (BVTV) vẫn còn là vấn đề mới mẻ, nhất là công nghệ sản xuất và sử dụng các loại thiên địch trong đó có các loại thuốc trừ sâu vì sinh vật để phòng trừ các loại sâu, bệnh hại, cỏ dại... Tuy nhiên trong những năm qua, được sự đầu tư của Nhà nước và các tổ chức phi chính phủ, rất nhiều các viện nghiên cứu, các trường đại học đã tập trung nghiên cứu để sản xuất ra các chế phẩm sinh học cũng như một số loài thiên địch có ích nhằm góp phần vào việc dập tắt các nạn dịch gây ra trong sản xuất nông, lâm nghiệp, bước đầu thu được một số thành tựu rất đáng khích lệ.

Cuốn sách “Công nghệ sinh học trong bảo vệ thực vật ” do PGS. TS Phạm Thị Thùy biên soạn nhằm cung cấp cho bạn đọc những thông tin và kết quả nghiên cứu về CNSH trong BVTV trên thế giới và ở Việt Nam. Với kinh nghiệm nhiều năm công tác nghiên cứu và triển khai ứng dụng các kết quả về CNSH trong BVTV vào sản xuất đồng thời giảng dạy thường xuyên cho một số trường đại học về lĩnh vực trên, tác giả đã cố gắng tập hợp tài liệu trong và ngoài nước, có lựa chọn, phân tích để viết nên công trình này. Đây là một tài liệu có giá trị và bổ ích với nhiều bạn đọc, đặc biệt cho các sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh các ngành CNSH và BVTV ở các trường đại học trong cả nước.

Xin trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc.
[EBOOK] CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG BẢO VỆ THỰC VẬT (BIOTECHNOLOGY IN PLANT PROTECTION), PGS. TS. PHẠM THỊ THUỲ, NXB ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Quý bạn đọc có thể tải ebook trên về tại đây: PART 1 / PART 2.

Từ khoá: ebook, giáo trình, công nghệ sinh học, bảo vệ thực vật, ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo vệ thực vật, nông nghiệp tiên tiến, công nghệ sinh học trong bảo vệ thực vật, IOTECHNOLOGY IN PLANT PROTECTION, thiên địch, thuốc trừ sâu bệnh sinh học

[EBOOK] GREENHOUSE TECHNOLOGY AND MANAGEMENT, K. Radha Manohar and C. Igathinathane, Published by BSP (BS Publications)



After the advent of green revolution, more emphasis is laid on the quality of the product along with the quantity of production to meet the ever-growing food requirements. Both these demands can be met when the environment for the plant growlh is suitably controlled. The need to protect the crops against unfavourable environmental conditions led to the development of protected agriculture. Greenhouse is the most practical method of achieving the objectives of protected agriculture, where the natural environment is modified by using sound engineering principles to achieve optimum plant growth and yields. In this chapter, the history, the phenomenon of greenhouse effect and advantages of greenhouses are discussed.


A greenhouse is a framed or an inflated structure covered with a transparent or translucent material in W'hich crops could be grown under the conditions of at least partially controlled environment and which is large enough to permit persons to work within it to carry out cultural operations.


The growing of off-season cucumbers under transparent stone for Emperor Tiberius, in the first century, is the earliest reported protected agriculture. The technology was rarefy employed during the next 1500 years. In the 16th century, glass lanterns* bell jars and hot beds covered with glass were used to protect horticultural crops against cold. In the 17th century, low portable wooden frames covered with an oiled translucent paper were used to warm the plant environment.


In Japan, straw mats were used in combination with oil paper to protect crops from the severe environmental conditions. Greenhouses in France and England during the same century wefe heated by manure and covered with glass panes. The first greenhouse in the 1700s used glass on one side only as a sloping roof. Later in the century, glass was used on both sides. Glasshouses were used for fruit crops such as melons, grapes, peaches and strawberries, and rarely for vegetable production. Protected agriculture was fully established with the introduction of polyethylene after the World War II. The first use of polyethylene as a greenhouse cover was in 1948, when Professor Emery Myers Emmert, at the University of Kentucky, USA, used the less expensive material in place of more expensive glass.


The total area of glasshouses in the world as per 1987 reports was estimated to be 30,000 ha and most of these were found in North-Western Europe. In contrast to glasshouses, plastic.... [download this ebook to read more]


[EBOOK] GREENHOUSE TECHNOLOGY AND MANAGEMENT, K. Radha Manohar and C. Igathinathane, Published by BSP (BS Publications)


CLICK HERE TO DOWNLOAD THIS EBOOK



Keyword: ebook, giáo trình, nhà kính, công nghệ nhà kính, quản lý nhà kính, điều hành nhà kính, nhà kính trong nông nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp tiên tiến, quản lý công nghệ nhà kính, greenhouse, greenhouse technology, greenhouse technology and management

[EBOOK] MỘT SỐ LOÀI CÂY CHE PHỦ ĐẤT ĐA DỤNG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG VÙNG CAO, THS. HÀ ĐÌNH TUẤN, DỰ ÁN PHÁT TRIỂN KHUÔN KHỔ CHO SẢN XUẤT VÀ MARKETING NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ TẠI VIỆT NAM

Đất rừng có độ phì cao và hệ sinh thái của nó rất bền vững nhờ có tán rừng che chở bảo vệ và luôn được bổ sung các chất dinh dưỡng hữu cơ từ việc phân huỷ và rễ lá rụng, thân và rễ của những cây chết. Cũng nhờ có sự che phủ của rừng mà đất không bị xói mòn, dung tích hấp thụ cao, phần lớn nước mưa được rừngvà đất rừng giữ lại, thiên tai lũ lụt cũng được giảm nhiều. Tuy nhiên, một khi đất bị bóc trần khỏi thảm thực vật che phủ, đất sẽ rất dễ bị xói mòn và thoái hoá. Đây là yếu tố hạn chế lớn nhất đang kìm hãm và đe doạ tính bền vững trong sản xuất nông nghiệp vùng cao cũng như an ninh lương thực toàn quốc. Đất thoái hoá thường nghèo dinh dưỡng, chua, độc, cứng, không ngậm nước và thiếu hoạt động sinh học. Để phát triển sản xuất bền vững trên đất dốc, cần đảm bảo hai điều kiện bắt buộc sau đây: (a) Bảo vệ đất chống xói mòn và thường xuyên bồi bổ dinh dưỡng cho đất, và (b) Cải thiện lý hoá tính của đất, nhất là độ tơi xốp nhằm giảm độc tố và tăng dung tích hấp thụ của đất. Muốn làm như vậy, cần tuân thủ những cơ chế tự nhiên trong các hệ sinh thái rừng, tức là thường xuyên che phủ đất bằng thảm thực vật sống hay đã chết. Tuy nhiên cây che phủ phải là cây đa tác dụng, sinh trưởng nhanh, sinh khối lớn, dễ tính, có bộ rễ khoẻ để phá vỡ đất rắn và khai thác dinh dưỡng từ sâu trong lòng đất, đồng thời phải dễ kiểm soát. Trong cuốn sách nhỏ này chúng tôi xin giới thiệu một số loài cây đang được áp dụng thành công trong bảo vệ và cải tạo đất ở vùng núi phía Bắc Việt Nam.

[EBOOK] MỘT SỐ LOÀI CÂY CHE PHỦ ĐẤT ĐA DỤNG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG VÙNG CAO, THS. HÀ ĐÌNH TUẤN, DỰ ÁN PHÁT TRIỂN KHUÔN KHỔ CHO SẢN XUẤT VÀ MARKETING NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ TẠI VIỆT NAM

Quý bạn đọc có thể tải ebook trên về tại đây: PART 1 / PART 2.

Từ khoá: ebook, giáo trình, một số loại cây che phủ đa dụng, phát triển lâm nghiệp bền vững, cải tạo đất rừng, chống xói mòn đất, thổ nhưỡng, tài nguyên rừng, các loài cây che phủ, các loài cây cải tạo đất rừng, đất rừng, hệ sinh thái rừng

[EBOOK] SUSTAINABLE AGRICULTURE (Second Edition), JOHN MASON LAND, PUBLISHED BY LAND LINK

First there was subsistence farming. Then there was a technological revolution: developments in machinery and chemicals allowed us to clear and cultivate land faster, feed plants and animals quicker (and grow them faster); and kill pests or diseases quickly. These newfound abilities seemed like a godsend to mankind; and throughout the 20th century we used them to their fullest, generally with little regard to any unforsccn repercussions.

Gradually, time has revealed a variety of problems caused by this modern agricultural development, including chemical residues affecting plant and animal life on land and in the sea, soil degradation in the form of soil structural decline, erosion, salinity, soil acidification, loss of fertility, nutrient loading of waterways, dams and lakes and more.

As we move into the 21st century and concern about our environment grows, there is an obvious move towards more sustainable farming.

Sustainable farming is, in essence, concerned with anything that affects the sustainability of a farm. You cannot keep farming a property indefinitely if there is a degradation of resources (environmental resources, financial resources, equipment, machinery, materials, or any other resources). In the short to medium term, the problem of sustainability is overwhelmingly a financial one; but in the long term, environmental sustainability will possibly have a greater impact on the whole industry than anything else.

Why be sustainable?

If we can’t sustain agricultural production, we will eventually see a decline in production; hence a decline in food and other supplies. There is no escaping the fact that people need agricultural products to survive: for food, clothing, etc. Science may be able to introduce substitutes (eg synthetic fibres) but even the raw materials to make these will generally be limited. As the world’s population increases (or at best remains stable in some places) demand for agricultural produce increases accordingly. Poorly maintained farms produce less in terms of quantity and quality. Profitability decreases mean that surplus money is no 2
Sustainable Agriculture longer available for repair and improvements. Farm land can become contaminated with chemical residues, weeds or vermin. The amount of vegetation produced (ic the biomass) may reduce, resulting in less production of carbon dioxide, and a greater susceptibility to environmental degradation.

We have created a world that relies heavily on technology to produce the food needed to sustain its human population. There is a worldwide dilemma. To abandon modern farming methods could result in worldwide famine but to continue current practices will almost certainly result in long-term degradation of farmland and, eventually, the inability to sustain even current human population levels, without even considering future increases in the human population.
Who should be concerned?

Everyone needs to be concerned about a decline in farm production potential. The farmer, his family, and workers are always affected first. An unsustainable farm is simply not worth persisting with and any farm which heads this way must eventually be abandoned or redeveloped to become sustainable. This book is about foreseeing and understanding such problems, and addressing them before it is too late.

[EBOOK] SUSTAINABLE AGRICULTURE (Second Edition), JOHN MASON LAND, PUBLISHED BY LAND LINK


Keyword: ebook, giáo trình, SUSTAINABLE AGRICULTUR, Permaculture, nông nghiệp bền vững, nông nghiệp tiên tiến, nông nghiệp sạch

[EBOOK] KỸ THUẬT SỬ DỤNG THUỐC TRỪ SÂU AN TOÀN, LÊ MINH TRÍ ET AL., NXB HỒNG ĐỨC

Để góp phần thực hiện việc đẩy mạnh phong trào xây dựng nông thôn mới, nâng cao chất lượng cuộc sống và bồi dưỡng những kiến thức cơ bản cho những người lao động nông thôn thế kỷ 21, Nhà Xuất bản Hồng Đức đã tổ chức biên soạn và xuất bản bộ sách “Kiến thức khoa học - Xây dựng nông thôn mới”.

Bộ sách gồm 8 cuốn, trang bị cho những người nông dân mới của thế kỷ 21 những kiến thức, hiểu biết cần thiết, mang tính chuyên sâu nhưng cũng rất cơ bản, để phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và cuộc sống nông thôn mới, đó là:

1.    Kiến thức xây dựng cuộc sống ở nông thôn mới;

2.    Kỹ thuật chăn nuôi gà, vịt, ngỗng thương phẩm;

3.    Kỹ thuật chăn nuôi bò thịt, bò sữa và dê thịt năng suất cao;

4.    Kỹ thuật trồng nấm năng suất cao;

5.    Kỹ thuật sử dụng thuốc trừ sâu an toàn;

6.    Kiến thức chăm sóc sức khoẻ ở nông thôn;

7.    Kiến thức chăm sóc sức khoẻ trẻ em nông thôn;

8.    Phòng chống tai nạn bất ngờ.

Việc biên soạn bộ sách xuất phát từ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn trong thời kỳ trước mắt và lâu dài, nên coi trọng tính thực tiễn, tính ứng dụng và tính hiệu quả, trong việc phục vụ cho việc phát triển toàn diện của người lao động ở nông thôn. Nghĩa là không chỉ dạy cho thanh niên nông thôn những kiến thức về khoa học kỹ thuật nông nghiệp đom thuần mà còn trang bị cho họ những kỹ năng cơ bản để xây dựng một cuộc sống văn minh, biết phát huy tính khoa học, tinh thần sáng tạo, tính tiến bộ; không ngừng cập nhật kiến thức mới, kỹ thuật mới, những thành tựu khoa học mới nhất, cũng như giáo dục cho họ tình yêu quê hương đất nước, yêu làng xóm đồng ruộng, yêu lao dộng và yên tâm gắn bó với nông thôn, tạo nền tảng vững chắc cho việc biết làm giàu trên chính mảnh đất quê hương mình.

Khi biên soạn bộ sách, Nhà Xuất bản cũng như những người làm sách đã chú ý đến tính phổ cập của kiến thức, để các vùng nông thôn ở các địa phương khác nhau đều có thể ứng dụng một cách thuận tiện. Vì vậy đây là một bộ sách mang tính thiết thực, nhất là với những bạn trẻ luôn muốn xây dựng quê hương mình thành làng quê trù phú, văn minh, hiện đại.

Mặc dù đội ngũ biên soạn đã dày công nghiên cứu, tìm tòi, nhưng do khuôn khổ của một cuốn sách, cũng như sự có hạn về thời gian và tư liệu, sự có hạn của những người làm sách, nên bộ sách không tránh khỏi có những thiếu sót. Rất mong độc giả và những nhà khoa học trên các lĩnh vực đóng góp ý kiến, cũng như cung cấp thêm những tư liệu, để lần xuất bản sau bộ sách sẽ hoàn thiện hơn cả về nội dung cũng như hình thức thể hiện.

Xin chân thành cảm ơn và trân trọng giới thiệu bộ sách.

[EBOOK] KỸ THUẬT SỬ DỤNG THUỐC TRỪ SÂU AN TOÀN, LÊ MINH TRÍ ET AL., NXB HỒNG ĐỨC

Quý bạn đọc có thể tải ebook trên về tại đây: PART 1 / PART 2.

Từ khoá: ebook, giáo trình, thuốc trừ sâu, sử dụng thuốc trừ sâu an toàn, hoá chất nông nghiệp, bảo vệ thực vật, kỹ thuật sử dụng thuốc trừ sâu an toàn, kỹ thuật sử dụgn thuốc trừ sâu

[EBOOK] SỬ DỤNG THUỐC DIỆT CÔN TRÙNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, NHIỀU TÁC GIẢ, NXB HỒNG ĐỨC

Chất độc (poison) là những chất vô cơ hay hữu cơ có nguồn gốc thiên nhiên hay do tổng hợp, khi nhiễm vào cơ thể và đạt đến nồng độ nhất định có thể gây hiệu quả dộc hại cho cơ thể sống.

Khái niệm khác của chất độc là độc tố (toxin) được dùng để chỉ các chất độc được sản sinh (có nguồn gốc) từ các quá trình sinh học của cơ thể và được gọi là độc tố sinh học (biotoxin). Trong quá trình nghiên cứu về chất độc cần lưu ý một số điểm sau:

-    Chất độc là một khái niệm mang tính định lượng. Mọi chất đều độc ở một liều nào đó và củng vô hại với liều rất thấp.

-    Về mặt sinh học, một chất có thể độc với loài này nhưng lại không độc vói loài khác.

-    Một chất có thể không độc khi dùng một mình, nhưng lại rất độc khi dùng phối hợp với chất khác. Piperonyl butoxid rất ít độc với loài có vú và côn trùng khi dùng một mình, nhưng có thể làm tăng độc tính rất mạnh của các chất dùng cùng do nó có tác dụng ức chế các enzym chuyên hoá chất lạ (xenobiotic - metabolizing enzymes) của cơ thể.

-    Độc tính của một chất độc có thể thay đổi khi xâm nhập vào cơ thể qua các đường khác nhau như: qua đường uống, đường hô hấp, qua da, qua đường tiêm..

Tính độc của chất độc là khả năng gây độc cho cơ thể của chất đó trong những điều kiện nhất định.

[EBOOK] SỬ DỤNG THUỐC DIỆT CÔN TRÙNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, NHIỀU TÁC GIẢ, NXB HỒNG ĐỨC

Quý bạn đọc có thể tải ebook trên về tại đây: PART 1 / PART 2.

Từ khoá: ebook, giáo trình, thuốc diệt côn trùng, công nghệ sinh học, bảo vệ thực vật, bảo vệ môi trường, hoá chất nông nghiệp, độc tố, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu

[EBOOK] SỔ TAY TRỒNG RAU AN TOÀN, TS. NGUYỄN THẾ KỶ ET AL., NXB CHÍNH TRỊ QUỐC GIA VÀ NXB NÔNG NGHIỆP


Rau xanh cung cấp các vitamin, chất khoáng, protein, đường, vi lượng cần thiết cho cơ thể con người, làm tăng tỷ lệ tiêu hóa thức ăn, khả năng đồng hóa và hấp thu dinh dưỡng của cơ thể, tăng khẩu vị để ăn ngon miệng các món án khác. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, những vụ ngộ độc rau xanh có xu hướng gia tăng và rất khó kiểm soát, ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến rau xanh không an toàn là do người sản xuất chưa tuân thủ quy trình kỹ thuật trồng đã được khuyến cáo, tập huấn (nhất là về bón phân, tưới nước, phòng trừ sâu bệnh), rau nhiễm khuẩn trong quá trình thu hoạch, bảo quản, lưu thông, phân phối.

Sản xuất và sử dụng rau an toàn hiện đang là yêu cầu bức thiết của xã hội. Để ngày càng có nhiều sản phẩm rau an toàn cung ứng cho thị trường, trước hết đòi hỏi người trOng rau phải nhận thức rõ trách nhiệm của mình đối với sức khỏe cộng đồng và nắm vững kỹ thuật trong rau an toàn để thực hiện đúng; đồng thời mỗi người chúng ta cũng cần phải thấy việc sử dụng rau an toàn là bảo vệ sức khỏe cho bản thân và gia đình mình. Các cơ quan kỹ thuật và quản lý nhà nước các cấp cần có chủ trương và nhiều biện pháp hữu hiệu để khuyến khích việc sản xuất, cung ứng cũng như sử dụng rau an toàn. Phát triển rau an toàn là trách nhiệm và quyền lợi của mọi người, mọi cấp. Chính vì vậy, phong trào sản xuất rau an toàn những năm trước đây đã được khởi xướng từ Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội, hiện đang được nhiều địa phương trong cả nước quan tâm. Sản phẩm rau đạt tiêu chuẩn an toàn đang táng, song số lượng cung ứng vẫn còn rất thấp so với yêu cầu sử dụng, đòi hỏi sự cố gắng lên của toàn xã hội.

Để giúp bạn đọc có thêm tài liệu tham khảo về những vấn đề trên, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia -Sự thật phối hợp với Nhà xuất bản Nông nghiệp xuất bản cuốn sách Sổ tay trồng rau an toàn.

Nội dung cuốn sách đề cập đến những vấn đề cơ bản về rau, kỹ thuật trong rau an toàn, tổ chức sản xuất rau an toàn... Cuốn sách sẽ là tài liệu tham khảo cần thiết không chỉ cho những người trong rau, cho cán bộ kỹ thuật, mà còn cho cả các nhà quản lý, cung ứng sản phẩm nông nghiệp và người tiêu dùng.

Trồng rau an toàn có liên quan chặt chẽ đến sự phát triển của khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp, nên mặc dù tác giả và những người biên tập đã cố’ gắng nhưng khó tránh khỏi còn thiếu sót. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của bạn đọc.

Xin giới thiệu cuốn sách cùng bạn đọc.

[EBOOK] SỔ TAY TRỒNG RAU AN TOÀN, TS. NGUYỄN THẾ KỶ ET AL., NXB CHÍNH TRỊ QUỐC GIA VÀ NXB NÔNG NGHIỆP

Quý bạn đọc có thể tải ebook trên về TẠI ĐÂY.

Từ khóa: ebook, giáo trình, Sổ tay trồng rau an toàn, kỹ thuật trong rau an toàn, tổ chức sản xuất rau an toàn, kỹ thuật trồng rau sạch



[EBOOK] A Primer on Organic-Based Rice Farming, R. K. Pandey, International Rice Research Institute (IRRI)


Fertilizer has become a major input in rice production around the world. As its use has grown, traditionally used organic materials such as farmyard manure and green manure crops have been increasingly neglected.

Farmers have become more and more dependent on off-farm supplies, which require cash and may not always be available on time

The harmful effects on the environment of heavy and improper use of chemicals are becoming more evident. Further, the fossil fuels used in the production of nitrogen fertilizers are becoming scarcer. At the same time, the demand for rice is going up as populations increase, particularly in Asia

Thus, interest in sustainable farming—using renewable resources easily and cheaply available on the farm—is growing. Such a system maintains soil fertility as far as possible by the traditional biological means—rotating cereal crops with legumes, recycling manure and other organic wastes, using green manures—and combining these with moderate amounts of chemical fertilizers. Research has shown such combinations to be more effective than any single nutrient source in improving soil quality and nutrient use efficiency, and thus yields.

Such a system Is also more environmentally sound than one that relies solely on chemical fertilizers.

This book outlines the whys and hows of integrating organic and chemical fertilizer use. emphasizing the growing of green manure crops.

About 50 legumes suited to a wide range of rice-growing environments are described so that farmers may choose the ones best for their own needs. Most are multipurpose crops that not only will replenish soil nutrients but will also provide food, fodder, fuel, and extra income for the rice farmer.

The book was edited by Vrinda Kumble. Editorial Consultant Services, New Delhi, India, with special illustration by John Figarola, IRRI Communication and Publications Department. The book is designed to facilitate translation and copubhcation.

[EBOOK] A Primer on Organic-Based Rice Farming, R. K. Pandey, International Rice Research Institute (IRRI)

DOWNLOAD HERE

Keyword: ebook, giáo trình, organic, Based Rice Farming, integrating organic and chemical fertilizer use, growing of green manure crops, legumes suited, phân xanh, phân hữu cơ, phân bón cho lúa, cây họ đậu làm phân xanh